Câu 1: (2,0 điểm)

   a) Hình 1 mô tả hiện tượng nhật thực hay nguyệt thực? Muốn quan sát được hiện tượng này, ta cần đứng ở vị trí nào trên Trái Đất?

   b) Để xảy ra hiện tượng ở câu a thì vị trí của Mặt trăng và Trái Đất phải như thế nào?


Câu 2: (2,0 điểm)

Ở chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương như hình 2.

 

   a) Gương đó là loại gương nào?

   b) Gương đó giúp ích gì cho người lái xe? Tại sao?


Câu 3: (2,0 điểm)

Vật A thực hiện được 1800 dao động trong 6giây, vật B thực hiện được 140 dao động trong 2 giây.

   a) Tính tần số dao động của hai vật trên.

   b) Âm do vật nào phát ra cao hơn? Vật nào dao động chậm hơn?


Câu 4: (2,0 điểm)

Hãy cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm trong các trường hợp dưới đây?

   a) Đàn ghi-ta đang đánh.

   b) Cây sao đang thổi.

   c) Thầy giáo đang giảng bài.

   d) Cái trống đang đánh.


Câu 5: (2,0 điểm)

Một người cao 1,6m đứng cách gương phẳng 0,8m như hình 3. Để đơn giản khi vẽ hình, ta có thể vẽ người đó bằng mũi tên AB với A là đỉnh đầu, B là chân còn O là mắt của người đó như hình 4.

   a) Chiều cao ảnh của người đó trong gương và khoảng cách từ người đó đến ảnh của mình là bao nhiêu?

   b) Em hãy vẽ tia sáng từ chân của người đó đến gương sao cho tia phản xạ truyền vào mắt người đó.

       





































HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT


 

Câu 1 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về nhật thực – nguyệt thực SGK VL7 trang 10

Cách giải:

a) Hình 1 mô tả hiện tượng nhật thực.

Muốn quan sát được hiện tượng này ta cần đứng ỏ chỗ bóng tối (để quan sát hiện tượng nhật thực toàn phần) hoặc đứng chỗ bóng nửa tối (để quan sát hiện tượng nhật thực một phần).

b) Để xảy ra hiện tượng ở câu a thì  Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất phải thẳng hàng (Mặt Trăng ở giữa Mặt Trời và Trái Đất)

Câu 2 (NB+TH):

Phương pháp:

a) Vận dụng lí thuyết về các loại gương

b) Sử dụng lí thuyết về gương cầu

Cách giải:

a) Gương đó là gương cầu lồi

b) Gương cầu lồi đó giúp cho người lái xe quan sát được các phương tiện, người di chuyển và các vật cản bị che khuất ở trên đường dẫn đến tránh được các tai nạn.

Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng.

Câu 3 (VD):

Phương pháp:

a) Tần số là số dao đọng trong một giây.

b) Vận dụng lí thuyết độ cao của âm

Cách giải:

a)

+ Tần số dao động của vật A: 18006=300Hz

+ Tần số dao động của vật B: 1402=70Hz

b)

Âm do vật A phát ra cao hơn do tần số của vật A lớn hơn vật B.

Vật B dao động chậm hơn do tần số của vật B nhỏ hơn vật A.

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về nguồn âm

Cách giải:

Bộ phân dao động phát ra âm trong các trường hợp là:

a) Dây đàn ghi-ta dao động khi ta đánh

b) Không khí dao động trong ống sáo

c) Thanh quản của thầy giáo dao động phát ra âm

d) Mặt trống dao động khi bị đánh

Câu 5 (VD):

Phương pháp:

Vận dụng ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

Cách giải:

a)

 



Chiều cao của người đó trong gương bằng 1,6m

Khoảng cách từ người đó đến ảnh của mình là 0,8.2=1,6m

b)