Đề kiểm tra 45 phút học kì 1 môn vật lý lớp 6 2017



















Câu 1: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là:
A. Kilômét (km) B. Kilôgam (kg) C. Centimét (cm) D. Mét (m)

Câu 2: Khi dùng bình tràn để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, thể tích của phần chất lỏng…...bằng thể tích của vật. Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
A. Dâng lên. B. Còn lại. C. Đổ vào. D. Tràn ra.

Câu 3: Trên một chai nước khoáng có ghi 750ml. Số đó chỉ:
A. Khối lượng của chai nước B. Thể tích của nước chứa trong chai
C. Khối lượng của nước trong chai D. Thể tích của chai

Câu 4: Kết quả đo độ dài của chiếc bút chì trên hình là:
A. 30cm. B. 23cm. B. 26cm. D. 20cm.

Câu 5: Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo độ dài của một vật?
A. Thước B. Lực kế C. Cân Robecvan D. Bình chia độ.

Câu 6: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít.
A. Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml. B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.
C. Bình 100ml có vạch chia tới 1ml. D. Cả 3 bình trên đều được.

Câu 7: Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo thể tích?
A. m. B. cc. C. ml. D. dm3.

Câu 8: Khối lượng của một vật chỉ:
A. Lượng chất chứa trong một vật. B. Sức nặng của vật đó.
C. Số kilogam của vật đó. D. Chất tạo vật đó nặng hay nhẹ.

Câu 9: Một bình chia độ có thể chứa nhiều nhất 100cm3 nước, đang đựng 60cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước dâng lên đến vạch 70cm3. Thể tích của vật rắn là:
A. 40cm3. B. 10cm3. C. 70cm3. D. 30cm3.

Câu 10: Một chiếc cân Roberval đang thăng bằng khi ở bên trái có 1 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 quả cân 20g, 1 quả cân 50g. Khối lượng của gói kẹo là:
A. 70g B. 74g C. 90g D. 94g

Câu 11: Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của đồ vật.
A. Trên thành một cái ca có ghi 5 lít. B. Trên vỏ hộp thuốc tây có ghi 500 viên nén.
C. Trên vỏ túi đường có ghi 5 kg. D. Trên một thước cuộn có ghi 30m.

Câu 12: Dùng bình chia độ và bình tràn, không thể đo được thể tích của vật rắn nào sau đây?
A. Quả cam B. Quả cân. C. Chiếc khăn tay. D. Cả A và B đều đúng.
Câu 1: Đổi đơn vị (2 điểm)
a/ 68 lít = ………………………dm3 = ……………………………..cm3.
b/ 12 lạng = …………………………g = ………………………….. mg.

Câu 2: (2 điểm) Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 60cm3 nước để đo thể tích của 10 viên bi giống nhau. Khi thả chìm 10 viên bi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 90 cm3. Thể tích của mỗi viên bi là bao nhiêu?
………………………………………………………………

Nhận xét