Heroes III Shadow Of Death - Trailer

https://www.youtube.com/watch?v=9F7l7Lf4x28




 Chapter I:Giới thiệu tổng quan về các tướng(Hero) trong Heroes:


Các tướng trong Heroes III Shadow Of Death có 4 chỉ số chính là:
   Attack (tăng sức tấn công của quân mình)
   Defense (Tăng sức phòng thủ của quân mình)
   Powerskill (Tăng Damage của phép thuật)
   Knowledge(Số lực của tướng để có thể cast phép)

Chính vì vậy mà các loại tướng trong Heroes được chia làm 2 loại là tướng chiến(Might) và tướng phép (Magic) (Trong 2 loại chính này còn có một số loại khác để nói về các loại tướng của từng thành như Knight,Cleric,Death Knight,Necromancer,Babarian…). 

Về tướng chiến thì khỏi nói, đây là loại tướng….khá vô học ^^,khi lên level thì các tướng này chủ yếu ưu tiên tăng chỉ số về Attack và Defense, chỉ số Knowledge và Powerskill có lên nhưng rất ít vì thế ngay từ đầu điểm cơ bản đề phân biệt tướng Might và tướng Magic thường dựa vào chỉ số lúc xuất hiện. Tướng nào có tổng chỉ số của Attack+Defense lớn hơn Powerskill + Knowledge thì là tướng Might và ngược lại thì là tướng Magic. Dĩ nhiên mỗi tướng đều có một mặt mạnh riêng. Như tướng chiến thì có các kĩ năng tăng sức tấn công, sức chịu đựng của các Unit bên ta, nên mỗi khi giáp chiến bạn thường chẳng có gì phải lo lắng.Tướng phép thì lại mạnh về phép thuật, tuy quân đội trong tay tướng này không mạnh về các chỉ số như Attack hay Defense, đánh giáp chiến không khá nhưng với sự trợ giúp từ phép thuật của anh hùng, các unit có thể làm cỏ bất cứ vật nào cản bước chân chúng,có điều đánh tướng phép thì thường khó hơn là tướng Might nhưng nếu ai đã thành thạo thì tướng Magic luôn là lựa chọn số 1 khi phải chọn giữa 2 tướng Might và Magic.



Chapter II:Giới thiệu tổng quát về các Skill trong Heroes:

Trong Heroes 3,sau mỗi các trận chiến, tướng đều kiếm được một số điểm kinh nghiệm nhất định (Tuỳ thuộc vào số lượng và độ mạnh yếu của đối phương). Và mỗi khi đủ điểm lên level, tướng ngoài việc tăng chỉ số còn được tăng thêm cái khác là Skill (kĩ năng), các Skill này giúp ích cực kì nhiều cho tướng trong các trận chiến, đôi khi, các trận chiến được quyết định chỉ nhờ vào các Skill mà Hero đã học. Mỗi Hero đều được học tối đa 8 Skill nhưng ta không thể tự quyết định được vì khi lên level, sẽ có 2 Skill hiện ra (Random) cho ta lựa chọn vì thế phải cần phải có trình độ hiểu biết khá rõ về các Skill để có được lựa chọn chính xác. Thường thì các Skill sẽ có 3 cấp Basic, Advance, Expert. Khi mới học một Skill nào đó bạn sẽ chỉ được học Basic của cấp đó, khi lên level,bạn sẽ có cơ hội hoặc học thêm Skill khác,hoặc nâng cấp Skill đó lến thành Advance và Expert. Dĩ nhiên Skill ở 3 cấp trên sẽ hỗ trợ Hero ở 3 cấp khác nhau,cấp Basic gần như chưa có tác dụng gì lắm,chỉ là tạo nền tảng cho Hero chuyên sâu về Skill đó, cấp Advance bắt đầu phát huy hiệu quả và cấp Expert thì phát huy 100% hiệu quả. Sau đây là bảng giới thiệu và công dụng cuả tất cả các Skill trong Heroes 3:

Air Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép có thuộc tính gió

Archery: Tăng % Damage cho các unit bắn xa và dĩ nhiên % Damage được tăng tuỳ thuộc vào cấp độ của kĩ năng.

Armorer: Tăng %Armor  của Unit

Artillery: Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn tên theo ý mình(nếu có)

Ballistics: Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn đá bắn thành mỗi khi công thành

Diplomacy: Giúp cho Hero của bạn có Skill ngoại giao khéo léo (hay còngọi là có khả năng ăn nói khéo léo),chính nhờ Skill này mà Hero của bạn có khả năng “dụ dỗ” các monster dọc đường về “phục vụ” cho bạn một cách Free hoặc tốn chút ít vàng.

Eagle Eyes: Cho phép bạn học một phép bất kì mà đối phương đã sử dụng trong trận đấu. Ở cấp Basic,dĩ nhiên bạn chỉ học đựơc phép cấp 1,2, ở cấp Advance bạn có khả năng học phép cấp 3 và ở cấp Expert thì sẽ học được phép cấp 4.

Earth Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép đất

Estates: Giúp tăng một số vàng nhất định sau mỗi ngày

Fire Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính lửa

First Aid: Giúp Hero có khả năng điều khiển lều hồi máu(nếu có)

Intelligence: Tăng gấp đôi số Mana của Hero so với chỉ số Knowledge có được

Leadership: Tăng chỉ số Morale cho các Unit(Chỉ số Morale giúp Unit có cơ hội được quyền di chuyển sau khi đã hết turn)

Learning: Giúp Hero kiếm được nhiều Exp hơn sau mỗi trận đấu

Logicstics: Giúp Hero đi được xa hơn trong 1 turn

Luck: Tăng chỉ số Luck cho các Unit(Chỉ số Luck giúp Unit có cơ hội tăng đôi Damage đánh vào đối phương)

Mysticsim:Tăng số mana hồi được sau mỗi ngày(Bình thường một ngày Hero chỉ hồi được 1 mana)

Navigation: Tăng khả năng đi xa hơn cho Hero khi phải di chuyển bằng thuyền trên biển

Necromancy: Kĩ năng đặc biệt mà chỉ có các Hero thuộc loại Death Knighthay Necromancer mới có khả năng học được,khả năng này cho phép Hero có thêm một số Skeleton nhất định (Tuỳ thuộc vào số quân giết được trong trận đấu) sau mỗi trận chiến,

Offense: Tăng %Attack của Unit

Pathfinding: Giúp Hero không bị trừ nước di khi di chuyển trên các vùng đất không phải là đất thuộc loại thành của mình

Resistance: Tăng khả năng chống phép cho các Unit

Scholar: Giúp cho Hero có khả năng học các phép của bất kì của một Hero nào đó (Của phe ta) mà gặp trên đường đi, ở cấp Basic Hero chỉ có thể học các phép cấp 1,2 ở cấp Advance Hero có thể học phép cấp 3 và khi lên Expert thì Hero có thể học phép cấp 4

Scouting: Tăng khả năng mở rộng vùng đất có thể nhìn thấy xung quanh Hero.

Sorcery: Kĩ năng này giúp tăng % Damage của mỗi phép thuật bạn Cast ra

Tactics:Giúp Hero có khả năng sắp xếp các unit theo ý muốn trước khi mỗi trận chiến bắt đầu

Water Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính nước

Wisdom: Kĩ năng này cho phép bạn học được các phép trong Mage Guild (Nhàdạy phép thuật). Ở cấp Basic,bạn chỉ học được phép từ cấp 1-3, ở cấp Advance, bạn có khả năng học phép cấp 4 và ở cấp Expert,bạn có khả năng học phép cấp cao nhất, cấp 5.



Chapter III:Các loại phép thuật trong Heroes

Trong Heroes tất cả các loại phép thuật được chia ra 4 trường phái chính là phép có thuộc tính gió, phép có thuộc tính đất, phép có thuộc tính lửa và phép có thuộc tính nước.Sau đây xin giới thiệu các phép của từng thuộc tính khác nhau:



Phép thuật có thuộc tính Air:

Phép cấp 1:
   Haste: Tăng speed của unit
   Magic Arrow: Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật

Phép cấp 2:
   Disrupting Ray: Giảm sức mạnh phòng thủ của unit
   Fortune: Tăng luck cho unit
   Lightning Bolt: Tấn công unit bằng sét
   Precision: Tăng hiệu quả tấn công cho các quân bắn xa
   Protection From Air: Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Air tấn công

Phép cấp 3:
   Air Shield: Tăng sức phòng thủ cho unit khi bị tấn công từ xa
   Destroy Undead: Tấn công toàn bộ unit thuộc quân Undead có mặt trong trận đấu
   Hypontize: Điều khiển được unit bị dính phép này

Phép cấp 4:
    Chain lightning: Tấn công unit bằng sét,sau đó tia sét này sẽ tiếp tụctấn công unit thứ 2(mức độ sát thương giảm đi một nửa),cứ tiếp tục nhưvậy cho đến khi tấn công đủ 4 unit thì dừng.
   Counter Strike: Tăng cho unit một lần trả đũa trong mỗi lượt đi

Phép cấp 5:
   Air Elemental: Triệu tập người không khí
   Magic Mirror: Tạo cho unit có khả năng phản hồi lại bất kì phép thuật nào mà unit bị cast



Phép thuật có thuộc tính Earth:
   Phép cấp 1:
     Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
     Shield:Tăng sức phòng thủ cho unit khi bị tấn công xáp lá cà
     Slow:Giảm speed của unit
      Stone Skin:Tăng sức mạnh phòng thủ cho unit

   Phép cấp 2:
      Death Ripple:Tạo ra một làn sóng tấn công toàn bộ unit không thuộc quân Undead
      Quick Sand:Tạo các hố bùn một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit đi vào hố bùn này sẽ bị hết lượt đi

   Phép cấp 3:
      Animate Dead:Hồi sinh các unit đã chết thuộc quân Undead
      Anti Magic:Tạo cho unit có khả năng không bị ảnh hưởng bởi bất kì phép thuật nào
      Earth Quake;Tạo ra chấn động phá hỏng tường thành trong khi tấn công thành
      Force Field:Tạo ra một Field che chắn tại vị trí tuỳ chọn,không unit nào đi xuyên qua Field này
Prot. From Earth:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị phép thuật có thuộc tính Earth tấn công

   Phép cấp 4:
      Meteor Shower:Tạo ra trận mưa thiên thạch tấn công unit,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng gần nhau
      Resurrection:Hồi sinh các unit đã chết không thuộc quân Undead
      Sorrow:Giảm Morale(chim may mắn) của unit

   Phép cấp 5:
      Earth Elemental:Triệu tập người đất
      Implosion: Phép thuật có mức sát thương cao nhất trong các loại phép



Phép thuật có thuộc tính Fire:
   Phép cấp 1:
      Bloodlust:Tăng hiệu quả tấn công cho unit xáp lá cà
      Curse:Khiến unit luôn đạt được mức sát thương nhỏ nhất khi tấn công
      Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
      Protection From Fire:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Fire

   Phép cấp 2:
      Blind:Khíên cho unit không thể di chuyển trong trận đấu,nếu unit này bị tấn công thì phép thuật sẽ mất tác dụng
      Fire Wall:Tạo ra một bức tường lửa tại vị trí tuỳ chọn,unit nào đi xuyên qua bức tường lửa này sẽ bị sát thương

   Phép cấp 3:
      Fire Ball:Tấn công unit bằng quả bóng lửa,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit này đứng cạnh nhau
      Land Mine:Tạo ra các quả mìn nằm một cách ngẫu nhiên trong trận đấu,unit nào dẫm phải mìn sẽ bị sát thương
      Misfortune:Giảm luck của unit

   Phép cấp 4:
      Armageddon:Tạo ra một trận mưa lửa tấn công tất cả các unit(của cả 2 phe trong trận đấu)
      Berserk:Khiến cho unit luôn tấn công unit nào gần unit đó nhất(không kể unit của phe nào)
      Fire Shield:Khi unit bị tấn công,lá chắn lửa sẽ xuất hiện tấn công lại unit vừa tấn công unit
      Frenzy:Giảm sức mạnh phòng thủ của unit nhưng tăng mức độ điên cuồng trong tấn công của unit
      Inferno:Tấn công unit bằng vụ nổ,có thể sát thương nhiều unit nếu đứng gần nhau
      Slayer:Tăng hiệu quả tấn công cho unit khi chiến đấu với Dragons,Behemonths,Hydras.

Phép cấp 5:
      Fire Elemental:Triệu tập người lửa
      Sacrifice:Hi sinh một nhóm unit để hồi sinh lại unit khác đã chết,mứcđộ hồi sinh của unit tuỳ thuộc vào Spell Power của Hero và số lượng máucủa nhóm unit hi sinh



Phép thuật có thuộc tính Water:
   Phép cấp 1:
      Bless:Khiến cho unit luôn đạt được mức sát thương cao nhất khi tấn công
      Cure:Cứu máu cho unit đồng thời xoá bỏ những phép có hại đang ảnh hưởng tới unit
      Dispel: Xoá tất cả phép thuật đang ảnh hưởng tới unit
      Magic Arrow:Tấn công unit bằng mũi tên ma thuật
Prot. From Water:Giảm mức độ sát thương cho unit khi bị tấn công bằng phép thuật có thuộc tính Water

   Phép cấp 2:
      Ice Bolt:Tấn công unit bằng tia sét băng
      Remove Obstacle: Xoá bỏ chướng ngại vật trong trận đấu
      Weakness:Giảm sức mạnh tấn công của unit

   Phép cấp 3:
      Forgetdfulness:Khiến cho unit quên lượt tấn công của unit ( chỉ hiệu nghiệm với unit bắn xa)
      Frost Ring:Tấn công unit bằng vòng băng,có khả năng sát thương nhiều unit nếu các unit đứng cạnh nhau
      Mirth:Tăng Morale(chim may mắn)cho unit
      Teleport:Chuyển unit tới bất kì vị trí nào trong trận chiến

   Phép cấp 4:
      Clone:Tạo ra một phiên bản của unit,phiên bản sẽ biến mất khi bị tấn công
      Prayer:Tăng cho unit sức mạnh tấn công,sức mạnh phòng thủ và speed

   Phép cấp 5:
      Water Elemental:Triệu tập người nước

Các phép dùng ngoài trận đấu:



Phép thuật có thuộc tính Air:
   Phép cấp 1:
      View Air:Hiện thị toàn bộ vị trí báu vật chưa bị chiếm

   Phép cấp 2:
      Disguise:Tạo thông tin sai lầm cho đối phương khi nhìn vào Hero của mình
      Visions:Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

   Phép cấp 5:
      Dimesion Door:Giúp Hero di chuyển ngay lập tức tới vị trí cần thiết trên bản đồ(trong tầm nhìn của Hero)
      Fly:Giúp Hero có khả năng bay xuyên qua mọi vật trong 1 turn



Phép thuật có thuộc tính Earth:
   Phép cấp 1:
      View Earth:Hiển thị toàn bộ vị trí của các tài nguyên

   Phép cấp 2:
      Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

   Phép cấp 4:
      Town Portal:Giúp Hero có thể chuyển tới bất cứ thành nào trong tầm kiểm soát của mình trên bản đồ



Phép thuật có thuộc tính Fire:
   Phép cấp 2:
      Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

Phép thuật có thuộc tính Water:
   Phép cấp 1:
      Summon Boat:Triệu tập một chiếc thuyền có sẵn trên bản đồ tới vị trícủa Hero(nếu không có sẵn thuyền trên bản đồ,phép thuật sẽ thất bại)

   Phép cấp 2:
      Scuttle: Phá huỷ thuyền trong tầm nhìn của Hero
      Visions: Biết được những thông tin cơ bản về Army,Hero,Garrison của đối phương

   Phép cấp 4:
      Water Walk:Giúp Hero có khả năng đi xuyên qua mặt nước



Một số chú ý khi sử dụng phép thuật:

Đối với phép hồi sinh:Nếu Hero không có hoặc chỉ có basic skill EarthMagic,unit chỉ được hồi sinh một cách tạm thời trong trận đấu,trận đấukết thúc unit đó vẫn không thể hồi sinh.Nếu Hero có Advance hoặc ExpertEarth Magic thì unit đó được hồi sinh vĩnh viễn

Đối với phép Armageddon: Vì phép thuật này rất mạnh,lại ảnh hưởng đến tất cả các unit (trừ những unit chống phép và những unit immune với FireMagic), chỉ nên dùng trong trường hợp muốn tự sát hoặc khi Hero đang cầm Armageddon Blade hoặc cầm nhiều Unit Immune Fire Magic

Đối với phép Town Portal: Khi Hero chưa đạt đến Adavance skill EarthMagic thì Hero sẽ tự động được chuyển về thành gần nhất,nếu Hero đã có từ Advance trở lên sẽ được tuỳ ý chọn thành muốn chuyển

Đối với phép Dimension Door:Nếu Hero không có hoặc mới chỉ có Basic AirMagic, phép Dimension Door chỉ dùng được 1 lần trong 1 ngày,nếu đã có Advance hoặc Expert số lần sử dụng Dimension Door trong 1 ngày sẽ được tăng lên

Đối với phép Water Walk: Hero chỉ có thể đi xuyên qua nước khi bờ bên kia nằm trong tầm nhìn của Hero

Đối với phép Disguise: Nếu ta sẻ dụng phép này,khi tướng địch nhìn vào ta sẽ thấy toàn bộ unit của ta biến thành unit mạnh nhất mà Hero đang sở hữu,nhưng khi vào trận đấu thì đó vẫn chỉ là những unit bình thường

Đối với tất cả các phép: khi đạt được kĩ năng Expert về thuộc tính nào đó,phép thuật nằm trong thuộc tính đó sẽ có hiệu quả cao hơn khi không có kĩ năng hoặc chỉ có kĩ năng đó ỏ basic advance. Mặt khác phép thuật cast spell đó cũng sẽ giảm khi ta đạt được cấp độ cao trong thuộc tính nào đó.



Chapter IV: Giới thiệu tổng quan về các loại thành trong Heroes III Shadow Of Death:

1)Thành Castle:

Tên gọi khác:Thành thiên thần,thành người.

Đặc điểm chung: Đây là một thành có độ mạnh thuộc vào loại khá,các quân mạnh đều và khá lợi hại nhưng lí do nó chỉ được xếp vào loại trung bình khá là vì tiền để xây dựng và mua quân thuộc vào loại cực tốn.Tuy nhiên xét chung đây là loại thành khá dễ chơi,với các công trình mang nét kiến trúc thời trung cổ, các đơn vị quân đội hầu hết đều giống với người thật nên khá dễ gây thiện cảm cho người mới chơi và lời khuyên tốt nhất ai mới tập chơi Heroes hãy chơi loại thành này đầu tiên.

Các tướng lợi hại của Castle:

Valeska (Với Special là Archer,tăng HP+Damage+Defense+Speed cho archer,quân cấp 2 của thành Castle)

Adela (1 trong những tướng mạnh nhất của trò chơi,có sẵn kĩ năng Wisdomcùng Diplomacy nên chắc chắn kiểu gì cũng lên đựơc Expert Diplomacy và khi đã lên Expert Diplomacy thì gần như chả còn ai là đối thủ,khả năngthu phục monster trên đường đi của cô nàng này phải nói là không ai bì kịp >.<

Catilin (Có sẵn Wisdom và Intelligence,tuy vậy khả năng học được Diplomacy khi lên level rất cao và trình độ xài Diplomacy cũng chỉ kém có Adela

Adelaide (Special là phép Frost Ring cấp 3 khá lợi hại,mặt khác khả năng lên Diplomacy của Adelaide và trình độ sử dụng cũng ngang ngửa Catilin,kém mỗi Adela)…



2)Thành Inferno:

Tên gọi khác:Thành lửa, thành Devils

Đặc điểm chung: Đây có thể coi là một trong những thành…tệ nhất trong Heroes 3.Thứ nhất tướng thành này thuộc loại…dở dở ương ương, Might chả ra Might mà Magic chả ra Magic. Đơn cử tướng Ayden,có special là Inteligence, vốn là skill đặc trưng của tướng phép nên có thể coi con Adyen này là tướng phép nhưng…chỉ số của nó thì lại là 1-2-1-1,nhìn chả khác quái gì tướng chiến T_T. Thứ 2 là về quân,quân thành này thuộc loại yếu để mở đường,có thể dung Gogs quân cấp 2 của thành này mở đường nhưng để nâng cấp nó lên thì…tài nguyên ko có nên việc nâng cấp con này vô kế khả thi,thêm vào đó,quân cấp 6,7 của thành này cũng thuộc loại yếu so với các thành khác nên kết luận đựơc đúng 1 câu, dẹp thành này đi cho nhanh



3)Thành Forstress:

Tên gọi khác:Thành đầm lầy

Đặc điểm chung: Cũng là một loại thành thuộc hàng khá tệ tuy nhiên vẫn ngon lành hơn Inferno nhờ có khả năng lên quân cấp 6 ngay trong tuần 1,mặt khác các quân cấp 1,2,3 của thành này cũng thuộc hàng tạm tàm khi đem đi mở đường, điều duy nhất khiến mọi người còn chơi thành này chắc là vì giá tiền xây dựng của nó khá rẻ, thêm vào đó hệ thống Defense của thành này cực tốt nhờ lớp tường thành rắn chắc và hệ thống hào nước 2 ô.

Các tướng lợi hại:
Các tướng của thành Fortress chủ yếu là tướng chiến,rất khó kiếm ra tướng Magic.
Tazar(với Special là Armorer)
Bron(Với Special là Balisik)
Andra(Với Special là Intelligence)



4)Thành Stronghold:

Tên gọi khác:Thành đá,thành Behemonth

Đặc điểm chung: Thành này thuộc vào hạng trung bình vì các quân của nó cũng chả có gì đặc biệt lắm nhưng lại có khả năng xây quân cấp 5 ngay trong tuần 1, xây quân cấp 7 ngay trong tuần 2 và các quân của thành này thiên về Attack nên nếu dùng để giết địch trong những ngày đầu thì…là số zdách, chả có thành nào chống nổi

Tướng lợi hại:Như Fotress,tướng thành này cũng toàn thuộc loại vô học chuyên về Might:
Crag Hack(Special là Offense)
Shiva(Với Special là Rock)
Yog(Special là Cyclop)…



5)Thành Tower:

Tên gọi khác:Thành tuyết, thành Titan

Đặc điểm chung: Thành này cũng thuộc loại trung bình,quân đánh cũng ko có gì đặc biệt lắm chỉ trừ quân cấp 1 Germlin, khi nâng cấp có khả năng bắn xa nên việc mở đường của thành này khá thuận tiện,mặt khác việc lên quân cấp 7 cũng không có gì khó, nhựơc điểm của thành này là việc Upgrade quá khó vì chi phí thuộc loại…đỉnh cao,chả có thành nào bì được với thành này về khoản Upgrade. Việc thứ 2 là phòng thủ, các thành khác đều có rãnh nước bao quanh thành để tiêu diệt địch và ngăn cản bước tiến của đối phương.Riêng thành Tower bao quanh là tuyết nên ko thể có hào nước bao quanh nên đành chọn mìn xung quanh thành,chỉ có tác dụng 1 lần và cũng chả khó khăn lắm với địch, đặc biệt khi tướng địch là tướng Magic có phép Dispel và Skill Water Magic ở cấp Expert thì đống mìn đó đem bỏ đi luôn cho xong >.<

Tướng lợi hại:
Cyra(Với kĩ năng Diplomacy có sẵn,khả năng thu phục cũng khác cao)
Solmyr(Với special Chainlightning phép cấp 4)…



6)Thành Rampart:

Tên gọi khác:Thành rồng vàng

Đặc điểm chung:Tướng thành này cũng dở dở ương ương chả kém gì tướng thành Inferno nhưng được cái quân lực bù lại một phần nên thành này đựơc xếp vào hàng trung bình khá.Thành này có khả năng lên quân cung cấp 3 khá nhanh, đây là môt quân mạnh,lợi hại nên việc mở đường đối với thành này cũng…chả nhằm nhò gì lắm

Tướng lợi hại:
Ivor(Special là Wood Elves,quân cung cấp 3)
Ryland(Với Diplomacy có sẵn,tuy không bằng 4 cô nàng trước nhưng cũng thuộc loại khủng ^^)
Mephala(Với Special Armorer)



7)Thành Dungeon:

Tên gọi khác:Thành rồng đen

Đặc điểm chung:Thành này cũng được xếp vào loại khá vì các unit hầu hết đều có special riêng, như quân cấp 1 chống mù, quân cấp 2 chống phản , quân cấp 3 bắn xa, quân cấp 4 bắn xa+hoá đá, quân cấp 5 High morale, quân cấp 6 có phép trói, quân cấp 7 chống phép… Chính vì các khả năng đặc biệt như vậy nên khi mở đường, quân thành này thường chả có vướng mắc gì lắm.

Tướng lợi hại:
Deemer(Với special là Metoer Shower phép cấp 4)
Jeddite(Với special là Ressurection)
Alamar(Với special là Ressurection)



8)Thành Necropolis:

Tên gọi khác:Thành ma,thành rồng xương

Đặc điểm chung: Thành này đựơc xếp vào loại…siêu mạnh,mạnh (Có lẽ là mạnh nhất trong các map lớn) bởi các tướng của thành này tất cả đều thuộc loại Death Knight hoặc Necromancer nên đều có khả năng học kĩ năng Necromancy có đựơc Skeleton sau các trận đấu,mỗi trận Heroes 3 thì các tướng phải chiến đấu hàng trăm trận là chuyện thường nên só Skeleton sau tất cả các trận đó gộp lại cũng lên đến con số 7000,8000 là ít. Nhưng chỉ cần với con số 7000,8000 Ske này cũng thừa sức tiễn bạn lên đường. Mặt khác thành này có thể lên quân cấp 4 ngay trong tuần 1, đây là môt loại quân cực kì lợi hại nên thành ma thường có tốc độ mở đường siêu tốc.

Tướng lợi hại:
Vidomina(Với Special là Necromancy)
Isra(Với Special là Necromanc)
Thant(Với Special là Animate Dead)
Galthrant(Với Special là Skeleton)



9)Thành Conflux

Tên gọi khác:Thành chim lửa,thành phượng hoàng lửa

Đặc điểm chung: Mạnh nhất trò chơi trong toàn bộ các loại bản đồ (Với bản đồ lớn thì kình địch duy nhất là Necropolis), quân thành này thuộc các yếu tố tự nhiên nên các unit của thành này có khả năng chống phép cực cao,chưa kể đến việc quân cấp 7 tăng nhiều gấp đôi các thành khác,quân cấp 1 thì lại qúa lợi hại. Thậm chí đây là thành duy nhất được quyền sử dụng cả chủ tướng lẫn phó tướng khi đánh Multi (trong khi chủ tướng và phó tướng các thành khác chỉ xài được trong Campaign, mà đã là chủ tướng và phó tướng thì dĩ nhiên phải thuộc loại…đặc biệt ròi ^^)

Các tướng lợi hại:
Chủ tướng Luna(Với Special là Fire Wall,thật sự Luna rất khó sử dụngbởi các lính mới nhưng nếu Luna rơi vào tay các cao thủ thì…ác mộng ^^)
Phó tướng Ciele(Với Special là Magic Arrow, được đánh giá thấp hơn Lunachút đỉnh nhưng trong một số trường hợp thì Ciele lại được sử dụngnhiều hơn Luna.



Chapter V:Một số kĩ năng dành cho các tướng Might và Magic

Việc lựa chọn kĩ năng cũng rất quan trọng với việc luyện tướng,một khi bạn đã quyết tâm luyện tướng theo đường Migh hay Magic thì cố gắng không nên để các kĩ năng lạc loài xen vô,sau đây xin giới thiệu một số kĩ năng mà tướng phép và tướng chiến nên có để có thể trở thành…hoàn thiện:

Tướng chiến:Nên có các kĩ năng Offense, Armorer,Tactics,Morale, Arttilery,Logictics, Wisdom

Tướng phép:Nên có các kĩ năng Wisdom, Earth Magic, Air Magic, Water Magic,Intelligence,Diplomacy,Logictics.



Chapter VI:Các báu vật trong Heroes

Trong Heroes,báu vật là các món đồ phòng thân không thể thiếu của mỗi Heroes,có thể đánh giá một Heroes thông qua số lượng và chất lượng các món báu vật mà Heroes đó sở hữu và khi mà dành được một món báu vật đặc biệt thì gần như bạn nắm chắc 99% chìa khoá của thắng lợi, tất nhiên công dụng của nó thì các bạn chỉ cần click phải chuột vào để có thể biết nhưng nếu bạn chưa sở hữu được nó thì sẽ là cả một vấn đề để có thể biết được cộng của nó, dưới đây mình xin phép post cộng dụng và hình dáng một số báu vật theo mình là quan trọng(Để bạn có thể liệu sức kiếm nó trước kẻ thù ^^)

Spell blinder’s hat:
Khi bạn đội cãi mũ này trên đầu thì bạn sẽ được quyền sử dụng thoải mái tất cả các phép cấp 5(Dĩ nhiên bạn phải có Expert Wisdom)

Angel Wings:
Khi bạn đeo cái cảnh này lên thì cũng ngang như bạn sử dụng phép Fly,tướng của bạn tha hồ lượn qua,lượn lại mà không hề gặp bất cứ trởngại nào cả

Shackles of War:

Cái này khá nguy hiểm,khi tướng của bạn hoặc đối phương mà đeo cái này trên người khi đánh nhau thì dĩ nhiên cả 2 không thể chạy trốn hoặc đầu hang được, chỉ có đúng một con đường chiến đấu đến khi nào die thì thôi. Điều này đồng nghĩa với việc con tướng yêu quí của bạn có khả năng ra đi mãi mãi nếu gặp một con tướng mạnh hơn mà lại có cái món đồ này

Tome of Earth Magic:
Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ý sử dụng tất cả các phép có thuộc tính đất

Tome of Air Magic:
Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ý sử dụng tất cả các phép có thuộc tính gió

Tome of Fire Magic:
Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ý sử dụng tất cả các phép có thuộc tính lửa

Tome of Water Magic:
Khi vác quyển sách này trên người,bạn có thể tuỳ ý sử dụng tất cả các phép có thuộc tính nước



Chapter VII: Đặc điểm của các unit

Vì trong Heroes có tổng cộng 9 loại thành,mỗi thành lại có 14 loạiquân (Thực ra có 7 cấp nhưng mỗi cấp lại chia thành 2 loại là chưa Upgrade và đã Upgrde) nên tính ra tổng cộng có 126 loại quân, một mình mình viết chắc không đủ sức nên xin phép viết ra 3 thành(theo mình thấy là mạnh nhất và được nhiều người chơi nhất) là Caste, Conflux và Necropolis.



Thành Castle:

Quân cấp 1: Pikeman-Halberdier(Melee):
Đặc điểm:Ngoài việc có số Hp thuộc loại đỉnh cao trong các quân cấp 1 (HP-10) thì quân này cũng chả có gì đáng nói, vì speed khá chậm(4,5) nên hầu hết Pike này chỉ dùng để che quân trong thời gian đầu.

Quân cấp 2: Archer-Marksman (Ranged):
Đặc điểm:Khi chưa upgrade lên thành Marksman thì cũng không có gì đáng nói,Hp chỉ có 10 và speed =5,6 nên Archer có thể coi là khá yếu,nhưng nếu upgrde thành Marksman thì lại có một đặc điểm nổi bật bắn đựơc 2 lần trong 1 turn, đây cũng chính là lí do khiến cho Marksman trở thành quân chủ lực của Castle trong thời gian phát triển ban đầu

Quân cấp 3: Griffin-Royal Griffin(Melee):
Đặc điểm: Dù có upgrade hay không thì unit này đểu có khả năng Counter Strike tuy nhiên nếu upgrade lên thì speed của Royal Griffin là 9 và có khả năng Counter Strike liên tục,khác với Griffin chỉ có khả năng xài Counter Strike được 1 lần. Với Speed khá cao nên Royal Griffin cực kì tiện lợi trong việc áp sát và tiêu diệt đổi thủ có khả năng bắn xa. Mặt khác Griffin di chuyển bằng cách bay từ nơi này đến nơi khác nên việc che chắn hay trốn trong thành đều…gần như vô dụng

Quân cấp 4: Swordman-Crusader(Melee):
Đặc điểm:Khi là Swordman thì không có gì nổi bật, khi chịu khó upgrade lên thành Crusader thì có khả năng đánh 2 phát khi tấn công bất cứ đối thủ nào, chính vì vậy đây là một quân cận chiến thuộc loại khá mạnh của Castle, nhưng để có được khả năng tốt nhất thì nên upgrade lên thành Crusader thì nếu để nguyên Swordman đi chiến đâu thì…chả khác nào hy sinh quân vô ích

Quân cấp 5: Monk-Zealot (Ranged):
Đặc điểm: Là Monk thì không có gì nổi bật, khi Upgrade lên thành Zealot thì có khả năng No Melee Attack, có nghĩa khi bị đối phương đứng áp sát Zealot vẫn có khả năng bắn đối phương thay vì phải rút dao chém như các quân bắn xa khác vì thế toàn bộ Damage của Zealot khi bị đối thủ áp sát vẫn giữ nguyên.

Quân cấp 6: Cavalier-Champion (Melee):
Đặc điểm: Cavalier chả có gì để chú ý nhưng nếu Upgrade thành Champion thì ngoài việc có speed khá cao (9) thì Champion có thể khả năng Jousting Bonus (đi càng xa, đánh càng mạnh) nên cố gắng tìm mọi cách để “xiên” đối thủ ở khoảng cách xa nhất có thể

Quân cấp 7: Angel-Arch Angel (Melee):
Đặc điểm:Không có gì chú ý khi là Angel,khi thành Arch Angel thì cực kì lợi hại nhờ khả năng Ressurection (Hồi sinh cho quân bị chết trong trận đấu,hơi bất lợi là chỉ xài được một lần) và speed cực cao, đứng hàng thứ 2 trong tất cả các loại monster (Speed=19)



Thành Conflux

Quân cấp 1: Pixie-Sprite(Melee):
Đặc điểm: Pixie chả nói được gì ngoài vụ máu quá ít, Hp=3 lại chả có khả năng gì nên…đem con này đi hơi vướng (nhưng nếu tướng chính là Luna thì phải xét lại ^^). Khi upgrade thành Sprite thì ngoài việc speed tăngthành 9,còn có thêm khả năng no enemy relation (Chống phản khi tấn công) nên đây được coi là quân cấp 1 thuộc dạng đỉnh cao (Nhưng khi gặp quân bắn xa thì hơi có chút vướng mắc)

Quân cấp 2: Air Element-Storm Element(Melee-Ranged):
Đặc điểm: Khi bị tấn công bằng sét thì chết chắc, chả hiểu sao là được mệnh danh là người gió, người bão mà lại sợ các phép có thuộc tính gió>.<. Khi Upgrade lên thành Storm Element thì có thêm khả năng Ranged Attack(Bắn xa) nhưng bất lợi là khoảng cách dao động Damage củaStorm Element quá cao 2-8 nên để sử dụng Storm được tốt nhất thì chả còn cách nào khác là có gắng kiếm được phép Bless để có thể tăng Damage của Storm Element lên hiệu quả cao nhất. Chống các phép có tác dụng MindControl.

Quân cấp 3: Water Element-Ice Element(Melee-Ranged):
Đặc điểm: Cũng chả có gì ngoài việc khi Upgrade thì có thêm khả năng bắn xa,mặt khác độ dao động Damage của Ice Element cũng khá lớn 3-7 nên khi sử dụng Ice Element thì cũng phải ráng kiếm được cái phép Bless để đảm bảo tính ổn định của Damage. Chống các phép Mind Control.

Quân cấp 4: Fire Elemen-Electric Element(Melee):
Đặc điểm: Không có gì đáng nói vì dù upgrade hay không thì ngoài việc speed tăng lên còn đâu tất cả các khả năng khác vẫn như cũ. Chống các phép có thuộc tính lửa.

Quân cấp 5: Earth Element-Magma Element (Melee):
Đặc điểm: Không có gì đáng nói, dù upgrade hay không vẫn vậy, nói chung không đáng quan tâm lắm. Chống các phép Mind Control.

Quân cấp 6: Psychic Element-Magi Element(Melee):
Đặc điểm: Có khả năng No Enemy Relation và Attack All Enemy Around (tấn công tất cả các enemy đứng xung quanh). Khi Upgrade lên thành Magi Element thì có thêm một khả năng nữa là chống tất cả các loại phép và lúc này Speed từ 7 tăng lên thành 9.

Quân cấp 7: Fire Bird-Phoenixies (Melee):
Đặc điểm: Speed thuộc loại đỉnh nhất trò chơi,khi chưa Upgrade thì có speed=16 (Đỉnh nhất trong các quân cấp 7 chưa Upgrade) và khi Upgrade lên thì thành 22, chả có con nào theo kịp nổi Phoenixies trong việc di chuyển. Ngoài ra,vì là Phoenixies nên mỗi khi chết có khả năng tự hồi sinh(chi hồi sinh đựơc 1 lần) và số quân hồi sinh thì thường bắng 1/5 so với số quân ban đầu, tất nhiên chỉ chính xác khi Phoenixies có số lượng lớn hơn 5, dưới 5 thì cũng không nói trước đựơc gì,tôi đã từng gặp trường hợp địch có 4 Phoenixies đánh chết nó hồi sinh được những 3 con>.<. Ngoài những khả năng trên ra thì chim lửa còn thêm một khả năng cực kì kinh khủng nữa là 1 tuần tăng thêm được 4 con,gấp đôi so với quân cấp 7 của thành khác vả lại việc lên được quân cấp 7 của thành Conflux khá dễ, đây chính là một trong những lí do làm cho thành Conflux trở thành vô địch. Chống các phép có thuộc tính lửa.




Thành Necropolis:

Quân cấp 1: Skeleton-Skeleton Warrior (Melee):
Đặc điểm: Nói chung là yếu nhưng vì tất cả các tướng của Necropolis đều có kĩ năng Necromancy cho phép hồi sinh tất cả quân địch bị chết trong trận đấu thành Skeleton nên dù yếu Skeleton vẫn được coi là chủ lực củaNecropolis trong toàn trận đánh nhờ số lượng áp đảo (nếu không kiếm được báu vật Cloak of the Unđead King).

Quân cấp 2: Walking dead-Zombie (Melee):
Đặc điểm: Không có gì để nói vì xét một cách tổng quát đây có thể coi là quân thí mạng vì nó chả có gì đặc biệt ngoài việc Hp được xếp vào loại khá. Khi upgrade lên thành Zombie thì có khả năng Ill, nếu đối phương trúng đòn này thì sẽ bị giảm damage khi tấn công đối thủ.

Quân cấp 3: Wight-Wraith (Melee):
Đặc điểm: Ngoài việc Wraith có khả năng hút mana của đối phương ra thì quân này cũng chả có gì đáng nói.

Quân cấp 4: Vampire-Vampire Lord (Melee):
Đặc điểm:Có khả năng No enemy relation và khi upgrade lên thành Vampirelord thì có thêm khả năng hút máu đối phương để hồi sinh và bù lại lượng máu mình đã mất, đây có thể coi là quân chủ lực của Necropolistrong thời gian luyện xương ban đầu.

Quân cấp 5: Lich-Power Lich(Ranged):
Đặc điểm: Có khả năng ảnh hưởng tới toàn bộ các unit (không thuộc quân undead) khi đứng xung quanh mục tiêu bắn của Lich. Nếu không có báu vật Cloak of the Undead King (Ghép từ Amulet of Undertaker(+5% cho khả năng Necromancy), Vampire’s cowl (+10% cho khả năng Necromancy), Dead Man’sboot (+15% cho khả năng Necromancy)) đã nói trên thì quân này cũng chả có gì để chú ý lắm nhưng nếu có đủ bộ này thì thay vì bạn có được Skeleton sau các trận đấu thì lần này bạn sẽ có được Lich. Và dĩ nhiên khi so sánh thì ai chả muốn có đựơc Lich (Quân cấp 5) hơn làSkeleton (Quân cấp 1). Nếu quân Necropolis mà có được bộ Cload of the Undead King này thì không thành nào có khả năng để chống lại được sức mạnh của nó.

Quân cấp 6: Black Knight-Dread Kinght(Melee):
Đặc điểm:Là quân mạnh nhất trong tất cả các monster bậc 6,có khả năng cast Cursed lên đối thủ khi tấn công (Phép này làm cho đối thủ tấn công với Damage thấp nhất) Khi nâng cấp lên thành Dread Knight thì có khả năng Double Damage, khả năng này cho phép Dread Knight gây tổn thương vói số Damage gấp đôi bình thường, may mắn là khả năng này không xảy ra liên tục nếu không thì Dread Kinght quả là nỗi kinh hoàng.

Quân cấp 7: Bone Dragon-Ghost Dragon (Melee):
Đặc điểm:Quá sức thất vọng vì đây gần như là quân yếu nhất trong các quân cấp 7. Có số lượng Hp bằng Phoenixies (Siêu thấp) nhưng speed thấp hơn hắn và lại chỉ tăng có 2 con một tuần nên không thể so sánh với Phoenixies. Tuy nhiên nếu so tính kĩ thì cũng thấy đây là một việc khá hợp lí vì các quân khác của thành Necropolis này đều thuộc loại mạnh nhất nhì trong các unit cùng cấp. Khi upgrade từ rồng xương lên thành rồng ma thì có thêm một khả năng đặc biệt thường gọi là đồng hồ cát. unit nào bị dính phép này sẽ bị giảm ½ số HP của unit đó. Ví dụ Phoenixies có HP=200,khi bị dính phép này thì số HP của mỗi Phoenixies chỉ còn có 100, đây cũng được coi là một khả năng khá kinh dị trong Heroes 3.



Chapter VIII:Chiến thuật xây dựng và phát triển hợp lí trong thời gian đầu

Nói chung bước phát triển chung cho toàn bộ các thành là cố gắng để lên được quân chủ lực ban đầu để có đủ khả năng mở đường xung quanh kiếm thêm tài nguyên rồi mới tính chuyện xây các quân cấp cao. Tuy nhiên mỗi thành lại có một loại quân chủ lực ban đầu khác nhau nên việc định hướng phát triển ban đầu cũng có đôi chút rắc rối và đây chính là bước quan trọng nhất để có thể nắm được thắng lợi,một sự khởi đầu thuận lợi  và hợp lí sẽ tạo đà phát triển cho giai đoạn sau này.

Thành Castle:
Như đã nói trên chủ lực của thành này là Marksman chứ không phải Archer.Khi đánh thành này thì tuần 1 cố gắng xây được Archer’sTower,nếu thuận lợi và dư dả thì nên xây thêm Citadel,sang tuần 2 cốgắng xây nhà upgrade của archer để có thể có được Marksman,sau đó đemMarksman và một số Pike man theo để mở đường.Việc đem Pikeman theo chủyếu là để che chắn cho Marksman và dụ địch đi long vòng,tạo điều kiệncho Archer xử lí.

Thành Conflux:
Thành này thì có thể coi chủ lực là Sprite bởi quân này tăng được 50con 1 tuần,mặt khác lại có speed=9 và khả năng No enemy relation nênkhá lợi hại khi gặp các monster Melee,nếu tướng chính cầm quân là Lunathì…không còn sự lựa chọn nào tuyệt vời hơn

Thành Necropolis:
Quân chủ lực ban đầu hợp lí nhất là Vampire vì giá xây dựng khá rẻ,thêmvào đó lại có khả năng No enemy relation nên cũng khá ngon lành khi cậnchiến,Lich cũng có thể coi là lợi hại nhưng vì phải tốn 10 sulphur choviệc xây dựng nên…việc kiếm đựơc 10 sulphur trong 1,2 tuần đầu khôngbao giờ có thể coi là dễ.Chính vì vậy khi đánh thành này thì tuần 1 nêncó đựơc nhà Vampire,nếu có Ciadel càng tốt,sau đó tuần 2 nếu cảm thấyan tâm, đủ sức thì có thể vác tướng “bỏ thành ra đi” để luyện xương,nếuchưa chắc chắn lắm thì đợi nốt tuần 2(cố gắng xây Lich),sang tuấn 3 bắthết quân rồi bỏ thành ra đi.Tốt nhất khi luyện xương là nên tìm cácmonster melee có speed thấp và hạn chế đánh thành.

Thành Rampart:
Quân chủ lực là Grand Elf,quân cung cấp 3.Giá xây dựng không phải làđắt nên tuần 1 cố xây cho đựơc Wood Elf và Citadel,sang tuần 2 upgradelên thành Grand Elf thì có thể thoái mái giải quyết monster dọc đườngvì Grand Elf là quân cung bậc 3 siêu mạnh,bên cạnh đó lại có khả năngbắn 2 nháy trong 1 turn nên ít khi phải lo lắng nếu mở đường bằng GrandElf

Thành Tower:
Quân chủ lực có thể coi là Master Gremlin,thành này thì khá đơn giản vìkhông phải xây nhà sản xuất Gremlin(Vì đã có sẵn) nên cố gắng trongtuần 1 xây được Citadel,tuần 2 upgrade lên Master Gremlin để mởđường,nên mang theo một ít Gagolytes vì quân này có khả năng bay nêndùng để dụ địch khá tốt

Thành Dungeon:
Quân chủ lực Harpy Hag nhưng nếu điều kiện cho phép(Tức là đủ tàinguyên) thì nên xài beholder làm chủ lực vì Harpy Hag có khả năng đánhkhông phản nhưng đánh xong thì lại té về chỗ cũ nên nếu gặp quân bắn xachắc bị bắn cho banh xác nên cố gắng sao kiếm đủ tài nguyên để đem quânbắn xa Beholder làm chủ lực cho yên tâm.Còn nếu không phải xài HarpyHag thì cũng chả có gì để phàn nàn.

Thành Inferno:
Nhắc đến cái thành này là lại thấy chán,Imp quá yếu không thể làm chủlực,Magaos có khả năng nhưng lại tốn đến 5 Mercury để có thể upgrade từGogs lên,Ceberus thì cũng có thể làm chủ lực nhưng khá tốn gỗ và đá đểxây được Hell hound và upgrade lên thành Ceberus,nói chung thành nàythuộc dạng hơi củ chuối và khó đánh

Thành Fortress:
Quân chủ lực thì có nên lấy quân cấp 6 Wyvern, đây có thể coi là một lợi thế khá lớn của thành Fortress vì ngay trong tuần 1 đã xây được quân cấp 6(trong khi các thành khác phải đợi sang tuần 2,3 thậm chí làtuần 4). Wyverrn có lợi thế là giá xây dựng khá rẻ,lại là quân cấp6(khá mạnh) nên sau khi có đựơc Wyvern thì mở đường là chuyện nhỏ.

Thành Stronghold:
Có thể lấy quân cấp 5 Rock làm chủ lực, bên cạnh đó nên tích trữ thêm một chút orc để có quân bắn xa hỗ trợ. Đánh thành này nhất thiết phải lên Rock trong tuần 1 để tuần 2 có thể mở đường kiếm chút ít Crystallên quân cấp 7. Thành này có một đặc điểm quái dị là quân cấp 6 xây đắt lòi pha, mất đến 20 Crystal trong khi đó xây quân cấp 7 lai chỉ tốn có 5 vì thế khi đánh thành này người chơi thường lên quân cấp 7 trước sau đó mới đánh mở đường kiếm Crystal để xây quân cấp 6.



Chapter IX:Một số chiến thuật cơ bản trong Heroes

Trong Heroes thì chiến thuật thường đa dạng và thường kết hợp đượcnhiều khía cạnh khác nhau và thường luôn có cách khắc chế ngay sau đó nên thường ít khi có chiến thuật nào cố định được lâu tuy nhiên trong Heroes có một chiến thuật… có thể coi là tàn bạo khi xài và đến giờ vẫn chưa có cách khắc chế:

Chiến thuật “Ôm bom” của thành Conflux:

Để xài đựơc chiến thuật này việc đầu tiên dĩ nhiên là bạn phải chơi thành Conflux, thứ 2 bạn phải có phép cấp 4 Armageddon. Đợi khi nào đối phương chuẩn bị chiếm đánh thành bạn,nếu hắn xui xẻo không đủ bước đi đứng gần trước cửa thành của bạn thì càng may. Mua chỉ cần 1 con Phoenixies, vác tướng chính ra lao vô. Vì Phoenixies có Speed=22 nên luôn ưu tiên được đi trước, cast phép Armageddon (Phép này có thuộc tính lửa nhưng Phoenixies lại có khả năng chống phép lửa nên đừng có lo), sau khi cast xong thì còn đợi gì nữa mà không…surdenround, sau đó vô Tarven mua con tướng đó ra,nếu cảm thấy không an tâm thì làm thêm vài quả Armageddon nữa trước khi mua hết quân ra thủ thành, đảm bảo chỉ cần sau 2,3 phát Armageddon thì quân của hắn mạnh đến đâu cũng chả đủ khả năng để đánh thành của bạn (nếu có thêm quả cầu Orb of fire magic thì….khỏi phải nói ^^).

Note:Chú ý khi xài chiến thuật này

Cẩn thận nếu tướng địch có Shackles of war, nếu bạn biết chắc hắn không có thì chả có gì phải sợ nhưng nếu không biết chắc hay không thì nên cho 1 con tướng phụ vào thăm dò trước. Điều thứ 2 nên để ý là nước đi và mana của con tướng chính,nếu không đủ mana cast Armageddon thì coi như U phí xiền Sudenrround vô ích,nếu không đủ nước đi thì…đến giữa đường “chết máy” dừng lại thì quả là ác mộng ^^

Chiến thuật 2:Bo quân
Chiến thuật này áp dụng cho tất cả các thành có quân chủ lực ban đầu làquân bắn xa. Để thực hiện chiến thuật này bạn nên có cả quân bắt xa lẫnmỗi ít quân Melee. Quân bắn xa bạn xếp ở trên cùng, sau đó tách quân Melee ra thành 4 unit, 3 unit kia thì mỗi unit chỉ cần đế 1 quân cũng được. Vô trận bạn cho 3 Unit melee phía trên đứng che kín quân cung của bạn đế tránh quân địch áp sát (vì như vậy sẽ làm giảm thê thảm giá trị của cung). Sau đó để unit phía dưới cùng tiến lên độ 2,3 bước xuống dưới, như vậy hầu hết các monster địch sẽ bị dụ theo đánh unit phía dưới của bạn, lợi dụng cơ hội này bạn hãy cố gắng xài cũng để hạ sạch sẽ quân địch khi chúng còn đang mải đuổi theo unit phía dưới.



Chapter X:Một số quái chiêu trong Heroes III

Các quái chiêu từ trước đến giờ đều tận dụng các lỗi của Heroes III tuy nhiên mỗi ở các bản Heroes III Restoration of Erathia (Có các chiêu xài Cylopes phá tan thành, điểu khiển tướng địch…), Armageddon Blade (NhưRestoration of Erathia), Shadow of Death (Cast spell 2 lần, bán đồ rẻ lấy giá cao…) đều có các lỗi khác nhau nhưng xét chung một cách tổng quát bản cuối cùng Heroes III Shadow of Death Complete có vẻ ít lỗi nhất và được đa số người chơi sử dụng nên minh xin phép đựơc nói về các quái chiêu ở bản này.

NOTE: Khuyến cáo các chiêu trong Chapter này không nên xài vì tính chất…kinh dị của nó, chỉ đọc và thử cho biết chứ khi đánh Multi không nên áp dụng vì nó sẽ làm mất hết giá trị đỉnh cao của các trận so tài đỉnh cao

Xây tất cả các công trình (Kể cả kì quan) trong ngày đầu tiên:

Đầu tiên bạn vô phần Single player,tạo Random map bình thường và vô chơi,khi vô bạn gõ cheats nwczion. Sau khi gõ cheat này thành bạn sẽ có tất cả các công trình và dĩ nhiên khi chơi ở cấp độ 200% thì việc này đảm bảo chiến thắng cho bạn đến 1000%. Sau đó thoát ra main menu (Chú ý chỉ thoát ra main menu, đừng có thoát hẳn ra. Sau đó vô phần Multiplayer, bạn làm mạng chủ bạn mở phần Random map có sẵn ra bạn sẽ thấy một list các bản đồ Random map,bạn chọn đúng cái map mà bạn vừa tạo ở Single xong nhấp chuột vô đó ấn Ok và bây giờ, khi vô chơi Multi thành của bạn tự động có đủ hết công trình mà chả phả tốn tí xíu công sức nào^^

Cast phép 2 lần trong 1 turn:

Khi chơi Heroes chắc ai cũng biết để hạn chế sự lợi hại của tướng phép các nhà sản xuất qui định tướng phép chỉ có thể cast được 1 phép trong mỗi turn nhưng…đáng tiếc ý định của họ không thành công khi tướng phép có thể sự dụng lỗi sẵn có trong Heroes cast 2 phép trong 1 turn, chỉ mới tưởng tượng điều này thôi cũng đã thấy được sự khủng khiếp của chiêu này. Giả sử Luna cầm phượng hoàng lửa chơi 2 quả Armageddon trong 1 turn thì…chắc ai nấy cũng khóc thét. Cách xài: Vô trận bình thường, trước khi cast phép thì một tay bạn di chuyển mũi tên của con chuột trên màn hình đến vị trí biểu tượng của quyển sách phép,tay kia đặt sẵn lên chữ C trên bàn phím.Tay phải nhấn chuột vô quyển sách phép và ngay lập tức tay trái cũng phải ấn chữ C trên bàn phím, và lúc này…thử xem chuyện gì xảy ra ^^

Bán đồ đểu lấy giá cao:

Để làm điều này dĩ nhiên trong tay bạn phải có thành có nhà mua bán báu vật (Merchant Artifact), khuyến cáo nên tích trữ báu vật cho tới khi có đủ 9 cái chợ vì khi bạn có đủ 9 chợ thì giá bán của bạn sẽ đựơc cao nhất. Cách làm, đầu tiên bạn cho báu vật đắt tiền nhất (Hơi khó để biết cái nào giá trị nhất nhưng bạn có thể tham khảo list sau của mình, sắp xếp từ đắt đến rẻ: Spell Blinder’s hat(Mũ có các phép cấp 5), Orb ofVulnerability( Ngọc đen có tác dụng chống Immune spell),Angel Wings, bốnquyển sách phép, các phần của bộ đồ thiên thần, 4 quả cầu Air,Fire,Water, Earth,Golden bow…), lấy báu vật đắt nhât mà Hero của bạn có để nó vào packback (không đeo trên người), sau đó vô nhà bán báu vật của Hero, bạn sẽ thấy các báu vật trong backpack của Hero hiện lên trong đó,trỏ mũi tên vô báu vật đắt nhất của Hero, sau đó bạn sẽ chú ý thấy có 2 mũi tên <| và |> ở 2 đầu của backpack, di chuột ra đó và…ấn mộtphát ,bạn sẽ thấy giá tiền của báu vật đắt nhất của Hero chuyển sang báu vật bên cạnh, nhờ chiêu này mà mình đã từng bán 1 cuộn phép View Air lấysố tiền…50400 Gold (Số tiền nhiều nhất có thể đạt đựơc khi bán báu vật^^)

Soi thành địch:

Chiêu này áp dụng để có thể kiểm soát thành địch từ xa ^^,chỉ cần ngồi một chỗ ta có thể biết được địch xây được những công trình gì,quân ở Garrison ra sao… Cách làm khá đơn giản, trong turn đi của địch bạn vào trong thành mình, di chuột xuống phía dưới bên phải sẽ thấy có biểu tượng cái thành, nhấn phải chuột vô đó thì sẽ hiện lên các thông tin của thành địch ^^,thoải mái mà quan sát nhưng chú ý,nếu thành mình nhiều hơn thành địch thì bạn sẽ… out ngay khi địch ấn end turn vì vậy trước khi sử dụng chiêu này nên vô Tarven để nghiên cứu xem số thành của đối phương ra sao.

Tự nhiên out khỏi trò chơi:

Cách này áp dụng để khi thấy ta sắp thua out mà đối phương không thắc mắc được. Khác với cách trên là ta out khi địch end turn nên nếu ta xài cách đó để ra ngoài địch sẽ rất dễ để nghi ngờ, thứ nữa muốn out bằng cách đó thì ta phải nhiều thành hơn địch mà nếu ta đã nhiều thành hơn địch thì chả mấy khi out làm gì ^^.Cách làm,vào Hero, ấn vào 1 unittrong đống quân của Hero, giữ trái chuột và nút D sau đó kéo Unit đó đi chỗ khác, đảm bảo…out ngay lập tức -->Hết thắc mắc ^^



Chapter XI:Một số quân có khả năng đặc biệt đáng chú ý trong Heroes III

Trong Heroes III hầu hết các khả năng đặc biệt của Unit đều có tên trong danh sách phép thuật của Heroes (Ví dụ như Counter Attack,No MeelePenalty,Blind,Fire Shield…) nhưng bên cạnh đó còn một số khả năng mà bạn sẽ không thể tìm thấy thông tin của chúng ở đâu và muốn biết được chính xác khả năng đó mang ý nghĩa gì thì chắc bạn cũng phải mất một lượng thời gian không nhỏ để có thể hiểu được ý nghĩa của chúng, dưới đây mình xin phép post tác dụng của một số khả năng đặc biệt đó:

Khả năng Attack Twice của Crusader:Chém 2 phát khi tấn công địch

Khả năng Jousting Bonus của Champion: Đi càng xa Damage càng cao

Khả năng hút Mana của Imp:Mỗi khi cast phép Imp lại tự động hút Mana của đối phương hồi mana cho tướng của bạn

Khả năng Raise Demond của Pit Lord:Có khả năng biến những quân đã chết trong trận đấu thành Demond.

Khả năng Death Stare của Mighty Gorgon:Khi tấn công đối thủ sẽ có biểutượng thần chết hiện ra và dĩ nhiên quân của bạn sẽ bị die thêm mộtphần không nhỏ, đây là quân duy nhất có khả năng tiêu diệt Azure Dragonvới chỉ 1 con và khả năng này luôn là ác mộng với những quân bậc cao

Khả năng Poisionus của Wyvern Monarch:Mỗi khi bắt đầu turn của Unitdính chiêu này,Unit đó sẽ tự động bị giảm một số lượng máu đáng kể

Khả năng Drain Mana của Wraith:Tự động hút mana của tướng địch khi bắt đầu turn của mình

Khả năng hồi sinh của Lord Vampire:Hút máu của đối phương để bù vào lượng máu bị mất của mình

Khả năng Double Attack của Dread Knigth: X2 damage khi tấn công

Khả năng đồng hồ cát của Ghost Dragon:Giảm lượng HP của đối thủ xuống còn ½

Khả năng Cast phép của Genies:Tự động cast một phép bất kì lên quân mình khi bắt đầu turn

Khả năng trói của ma cây:Bị dính chiêu này thì bạn khỏi luôn bị chônchân ở một chỗ,không thể di chuyển trừ phi giết được con ma cây đã tróibạn hoặc con ma cây trói bạn đó di chuyển đi nơi khác

Khả năng Magic Dumper của Silver Pegasi:Khi cast phép tướng đối phương sẽ mất nhiều lực hơn bình thường

Khả năng Aura của War Unicorn:Tăng khả năng Magic Resistance của những Unit phe mình

Trên đây là bản giới thiệu hướng dẫn sơ bộ toàn bộ những gì về Heroes III Shadow Of Death viết theo sự hiểu biết của mình,nếu có gì đó thiếu sót hoặc chưa đúng mong các bạn góp ý bổ sung để mình có thể hoàn thiện bản hướng dẫn này hơn. Hy vọng bản hướng dẫn này sẽ giúp bạn một phần nào đó khi làm quen với Heroes of Might and Magic,một game khá kénngười chơi!



Phần 2: Heroes III In The Wake Of God

Chapter I: Điểm qua về sự hình thành của In The Wake Of God:
Saukhi tung ra thị trường phiên bản nâng cấp thứ 3 của Heroes III làShadowOf Death,3DO đã tuyên bố SOD sẽ là bản nâng cấp cuối cùng củaHeroes IIIvà từ nay họ sẽ tập trung tất cả công sức vào HeroesIV.Nhưng cho đếnkhi Heroes IV được phát hành thì quả thật đây là mộtsự thất vọng quálớn đối với các Fan hâm mộ.Những sự thay đổi trong H4quả thật đã giếtchết những vinh quang mà Heroes III đã đạt được,nhữnghình ảnh hoa mỹ,đẹp đẽ trong H4 đã không thể che lấp những khuyết điểmtệ hại của nó vàchính vì vậy,H4 đã ngay lập tức bị các Fan quay lưngngay sau khi pháthành.Tuy nhiên khi xét kĩ lại thì Heroes IV cũng cókhá nhiều điểm haymà Heroes III không thể sánh nổi, để cứu vãn tìnhtrạng thảm hại củaHeroes IV,3DO đã có một quyết định liều lĩnh,kết hợpHeroes III vớinhững điểm hay trong Heroes IV,và sự kết hợp này đã chora một kết quảtuyệt vời,The Wake Of God, đứa con được lai tạo từ nhữngưu điểm tinh tếnhất của Heroes III và Heroes IV đã ra đời và đã gâynên một làn sóngmới trong giới hâm mộ(Tuy nhiên nó cũng vẫn không cứuvãn nổi 3DO trướctình trạng phá sản đã gần kề,và đúng như dự đoán,giữatháng 5 năm 2003,3DO tuyên bố phá sản,1 tượng đài trong nghành côngnghiệp Games đã sụpđổ T_T)

Chapter II:Một số đặc điểm của WOG:
Điểmcải tiến đáng kể nhất trong WOG có lẽ là sự xuất hiện của tướngphụCommander, đây cũng chính là điểm rõ nét nhất của Heroes IV xuấthiệntrong Heroes III.Như đã biết,từ Heroes I đến Heroes III các Herochỉđứng ngoài trận chiến,họ không bao giờ tham chiến trực tiếp mà chỉhỗtrợ một cách gián tiếp như Cast phép,hỗ trợ Luck, Morale… vàtrongHeroes IV một sự cải tiến mới là Heroes trực tiếp tham giatrậnđánh,không khác gì binh sĩ bình thường(Cõ lẽ đây là một điểm kháhaycủa H4).Chính vì vậy trong WOG bây giờ bạn sẽ có 2 tướng điềukhiểncùng lúc trong trận đánh,1 tướng chính vẫn đứng ngoài cast phép và1tướng phụ tham gia chinh chiến ^^.Điều này dĩ nhiên tác động rấtlớnđến toàn cảnh của Heroes,khi có thêm một đơn vị mới trong đạo quâncủamình,bạn sẽ phải suy nghĩ lại từ đầu tất cả các chiến thuậtcủamình,phải điều chỉnh lại cách bố trí cũng như điều khiển quân độisaocho hợp lí hơn và nhất là cách bảo vệ tướng phụ.Trong thời gian banđầutướng phụ cực yếu,với speed siêu thấp(4) nên Commander gần như khôngcócơ hội trốn chạy khi gặp kẻ thù,mà việc trốn chạy đã không làm nổithìdĩ nhiên là không dám mơ đến chuyện choảng nhau với địch òi ^_^.Doviệc bây giờ ngoài việc điều khiển quân để đánh bại kẻ địch,bạncũngphải nát óc suy nghĩ thêm chuỵên bảo đảm an toàn cho tướng phụtrước sựtấn công dồn dập của kẻ thù,tất nhiên đó chỉ là giai đoạn banđầu,khiCommander của bạn lên đến level 25 thì gần như không còn gì cóthể chặnđựơc bước tiến của Commander.Bạn chỉ cần 1 tướng chính và 1Commandercũng dư sức ủi phẳng tất cả mọi chướng ngại vật dọc đường(Dĩnhiên làtrừ tướng địch ra ^^).
Đặc điểm thứ 2 của WOG là sự xuất hiện của một số Artifact mới và một số tính năng mới bổ sung cho các Artifcat cũ
Đặcđiểm thứ 3 là các kĩ năng(Skill) của tướng chính có chút thayđổi,một sốkĩ năng ta có thể coi là vô dụng trong các phiên bản trướcnhưng đến WOGta buộc phải suy nghĩ lại vì những kĩ năng này có thêmmột số tác dụngkhá bất ngờ,và chính vì vậy việc suy nghĩ lựa chọn kĩnăng của bạn bâygiờ không còn đơn giản như trước.Nếu như trước đây bạnđã phải đau đầutrong việc định sẵn 8 Skill cho Hero của mình thì giờđây bạn sẽ càngphải đau đầu hơn vì kĩ năng nào cũng muốn học T_T(ngoạitrừ cáiNagivation vẫn không có gì cải tiến,học thêm làm gì cho phícông)
Đặcđiểm thứ 4,sự xuất hiện của một loạt các monster mới.Ngoài việcquân cấp7 của các thành có thể Upgrade thành quân cấp 8(Angel-->ArchAngel-->Superme Arch Angel,Giant-->Titan-->ThunderLord,RedDragon-->Black Dragon-->Darkness Dragon…),và dĩ nhiênkhi đã thànhquân cấp 8 thì chắc chán phải lợi hại hơn hẳn những quâncấp 7 trướcđây.Thêm vào đó là một số các monster nature như WarZealot,LavaSharpshooter, Earth Messenger, Water Messenger, AirMessenger,FireMessenger)
Đặc điểm thứ 5 là sự xuất hiện của những công trình mới hoàn toàn cũng những tính năng cũng…mới không kém ^^
Đặcđiểm thứ 6,sự xuất hiện của Mithril một loại tài nguyên mới bêncạnh cáctài nguyên sẵn có trước đây nhưWood,Ore,Sulfur,Crystal,Mercury,Gem,Goldvà 2 loại treasure chest mới^^(Ngoài loại treasure chest cũ trước đâycho phép bạn lựa chọn hoặctiền,hoặc kinh nghiệm)

Chapter III:Các lựa chọn của WOG: 
TrongWOG,sau khi bạn tạo xong Random map và chuẩn bị vào chơi bao giờtrênmàn hình cũng xuất hiện bảng lựa chọn các điều kiện đặc biệt củaWOG, đểgiúp bạn dễ hiểu hơn và tiện sử dụng menu WOG này mình xintrình bàycông dụng của từng lựa chọn:
Menu 1

Nhìn vào Menu này chắcbạn cũng đã hiểu được ít nhiều khả năng của nónhưng mình cũng xin mạnphép dịch vài điều kiện trong Menu này:
1)Các quái vật có khả năng bay không bay đuợc nhưng khi đánh lại không bị phản
2)Các quái vật có speed cao sẽ trở thành thấp và thấp sẽ thành cao
3)Các quái vật sẽ giảm nửa giá khi mua vào ngày thứ 7 của các tuần
4)Herocó khả năng tạo ra vùng đất Magic plains mỗi khi bắt đầu mộtngàymới(Magic Plains là vùng đất mà ở trong đó,các Hero sử dụng phépluôn cảcấp độ Expert mặc dù không hề có Skill về phép đó và dĩ nhiênlà Heroescủa mỗi thành có khả năng tạo ra các vùng đất Expert của cácphép khácnhau)
5)Các quái vật có khả năng đánh 2 phát
6)Các quái vật trong quân đội có khả năng tăng thêm 4% sau 1 ngày
7)Các mỏ quái vật dọc đường có thể bán thêm Boars(Con quái vật cưỡi lợn lòi á)
8)Tất cả các Heroes bắt đầu trò chơi ở level 5
9)Mỗi báu vật trên bản đồ khi nhặt được sẽ thành 2 cái
10)Bóng tối luôn luôn phủ kín trên bản đồ
Menu2

1)Các Heroes có khả năng đi xa gấp đôi bình thường
2)Các mỏ tài nguyên thay đổi tài nguyên mỗi tuần
3)Những nhà dạy Primary Skill có khả năng cho phép học lại mỗi khi bắt đầu một tháng mới 4)Heroes có khả năng học được 10 Skill
5)Quái vật cấp 7 có khả năng Upgrade lên thành quái vật cấp 8
6)Hero sẽ nhận được 1 Artifact mỗi khi lên 1 level
7)Rogue sẽ có thể bất thình lình tấn công lúc bạn không đề phòng
8)Các quái vật có khả năng tấn công bằng hơi thở(Giống đòn xịt của rồng hay chim lửa)
9)Các quân bắt xa sẽ không bắn được nhưng lại có nhiều máu hơn bình thường
10)Các thành đều có sẵn Grail(Kì quan)khi bắt đầu

Chapter IV:Giới thiệu các monster cấp 8: 
1)Thành Castle: Superme Arch Angel
Quái vật cấp 8 nâng cấp từ quái vật cấp 7 là Arch Angel,thông số cơ bản về Superme Arch Angel:

Khả năng đặc biệt:+2 Morale,có khả năng hồi sinh 2 lần,không bị ẩnh hưởng bởi khả năng Fear, đánh không phản

2)Thành Dungeon: Darkness Dragon
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Black Dragon

Khảnăng đặc biệt:Chống toàn bộ phép thuật,có khả năng Fear,không bịảnhhưởng bởi khả năng Fear,có khả năng quay trở lại vị trí ban đầu saukhiđánh(Giống như Harpy Hag,quân cấp 2 của thành Dungeon)

3)Thành Rampart: Diamond Dragon
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Gold Dragon

Khảnăng đặc biệt:Chống tất cả các phép,không bị ảnh hưởng bởi khảnăngFear,có khả năng đánh mù(đối phương khi dính đòn này thì giống nhưbịcast phép Blind),mỗi ngày +1 Gem

4)Thành Inferno: Antichrists
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Arch Devil

Khảnăng đặc biệt:-1(Hoặc 2) luck của đối phương,không bị ảnh hưởng bởikhảnăng Fear, đánh không phản,có khả năng đánh hoá đá đối thủ

5)Thành Tower: Lord of Thunder
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Titan

Khả năng đặc biệt: Đánh 2 phát,không bị giảm Damage khi bị áp sát,không bị ảnh hưởng bởi khả năng Fear, được cast sẵn Air Shield

6)Thành Strong Hold: Ghost Behemonth
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Acient Behemonth

Khảnăng đặc biệt:+1(hoặc 2) Luck, đánh phá giáp(Defense của đối thủluôn =0),phản 2 lần,không bị cản trở bởi chướng ngại vật(Giống nhưquái vậtbay đựơc)

7)Thành Necropolis: Blood Dragon
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Ghost Dragon

Khảnăng đặc biệt:-1(hoặc 2) Morale của đối phương,hút máu để hồisinh(GiốngVampire Lord),có khả năng cast phép đồng hồ cát lên đốiphương

8)Thành Fortress: Hell Hydra
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Chaos Hydra

Khảnăng đặc biệt:Tấn công bằng Acid(Giống như Dragon Fly,quái vật cấp3thành Fortress),có khả năng tự hồi máu,không bị ảnh hưởng bởi khảnăngFear, đánh không phản

9)Thành Conflux: Sacred Phoenix
Nâng cấp từ quái vật cấp 7 Phoenix

Khả năng đặc biệt:Chống phép lửa,có khả năng tự hồi sinh khi chết, được cast sẵn phép Slayer và Fire Shield

Tổngkết:Các quái vật cấp 8 đều thuộc dạng cực kì kinh khủng,hầu hếtđều cóHealth gấp đôi quái vật cấp 7, Att và Def thì tăng 25%,chưa kểthêm cáckhả năng kinh dị của chúng nữa.Bạn có thể chỉ cần vài con quáivật cấp 8là đủ sức đi khắp bản đồ mà không sợ bị mất quân vì những conquái vậtnày không dễ die như quất vật cấp 7.Thật sự đôi khi quái vậtcấp 8 lạilàm trò chơi trở nên nhàm chán vì nó quá khoẻ,trội hơn hẳnnhững quáivật khác vì thế bạn chỉ cần lên đựơc quái vật cấp 8,coi nhưchả còn gìđể bận tâm nữa.

Chapter V:Giới thiệu cơ bản về Mithril và 2 loại treasure chest mới
Mithril:
Mộtloại tài nguyên mới được bổ sung và điều đặc biệt là tài nguyênkhôngxài để xây nhà hay mua quân như các loại tài nguyên khác,tàinguyên nàyvề cơ bản là để hỗ trợ cho các mỏ tài nguyên khác.Bìnhthường mỏ gỗ vàđá của bạn chỉ có thể sản xuất 2 gỗ,2 đá 1 ngày nhưngnếu bạn chịu khóbỏ ra 3 Mithril để nâng cấp mỏ gỗ hay đá đó lên thì 7ngày sau đó,ngàynào mỏ gỗ và dá cũng sản xuất với năng suất gấp đôi,4gỗ,4 đá 1 ngày.Đối với các mỏ khác như Mercury,Sulfur,Crystal,Sulfurmuốn tăng gấp đôisản lượng bạn phải tốn 5 Mithril và đối với mỏ vàngthì số Mithril phảitốn là 7.
Cách dung:Chỉ cần bạn có đủ số Mithril cần thiết đểUpgrade, ấn phảichuột vào mỏ mà bạn muốn nâng cấp nó sẽ hiện ra bảngthông báo hỏi lạixem có chắc chăn U muốn nâng cấp nó hay không,nhưngnếu không đủMithril thì cho U ấn phải chuột đến già nó cũng chả hiện ragi đâu T_T

Treasure chest 1:
Tác dụng của treasure chest nàythường là cho phép bạn học expert về 1kĩ năng nào đó(Dĩ nhiên bạn phảihọc được kĩ năng đó ở cấp Basic hoặcAdvance),hoặc sẽ cho bạn lựa chọngiữa 1 cuộn phép và 1 số lực nhấtđịnh,dĩ nhiên cuộn phép càng xịn thìsố lực có thể đổi càng nhiều,hoặccó thể cắm cho bạn 1 mỏ tài nguyển bấtkì ở một nơi nào đó trên bản đồ

Treasure chest 2:
Tác dụngcủa Treasure chest này là cho phép bạn chọn lựa giữa tàinguyên và chỉsố, +1 Knowledge với 4 tài nguyên bất kì, +1 Att(hoặcDef) với 6 tàinguyên bất kì,+1 Power(+2 Know) với 8 tài nguyên bấtkì,+2 Att(+2 Def)với 12 tài nguyên bất kì.Và nếu như bạn may mắn thì 1slot quân trong số7 slot của bạn chưa Upgrade thì nó sẽ cho bạn chọnlựa giữa 3000 Gold vàUpgrade đạo quân đó(Dĩ nhiên chỉ ở mức độ giớihạn,có thể Upgrade Freeđược 6 Fire Bird lên thành 6 Phoenixies,hoặccác quân cấp 7 khác thì chỉcó thể Upgrade tối đa là 2 con)

Chapter VI:Giới thiệu các tính năng Skill-và tính năng Artifact mới trong WOG
SKILL:
Artillery: Cho bạn command Ballista ngay từ đầu và sửa lại damage cho phù hợp
EagleEyes: Với basic thì bạn có thể học phép Lv1-Lv2 cho mỗi lần lênLv củahero. Với Advance cho phép bạn học phép Lv2-Lv3 cho mỗi lần lênLv củahero. Với Expert cho phép bạn học phép Lv3-Lv4 cho mỗi lần lênLv củahero,và điểm cơ bản khác biệt với EE trong SOD là cho phép Herocủa bạnhọc ngẫu nhiên một phép bất kì sau trận đấu,không nhất thiếtphép đóphải xài trong trận đấu(Xét kĩ ra thì cũng đáng để học,tự nhiênvớ đượcTown portal thì… )
Mysticism: Ngày xưa skill này là +2,+3,+4spellpoint qua mỗi ngày tươngứng với basic, advance, và expert thì naylà 10%, 20%,30% trên tổng sốspellpoint max của Hero (Great ^^). Ngòaira còn cho bạn biết tuần sausẽ là tuần của trong ngày thứ 2 của mỗituần,bên cạnh đó bạn sẽ biếtđược tất cả các thông tin về Hero địch nhưHero có bao nhiêu quân,Herolevel bao nhiêu,học kĩ năng gì, đeo Artifactgì mà chỉ tốn có 5 Manakhi phải chuột vào tướng địch.
Scouting: Cho thêm vào slot quân trống của hero +1,+2,+3 rogue tương ứng với basic, advance, expert.
Sorcery:Skill Sorcery bi giờ vô cùng lợi hại, cho phép bạn học từ xacác nhà+1spell power, +1knownledge, lấy đồ từ các resouces bên ngòainhiều hơnbình thường .v..v Đặc biệt là cho phép bạn biết trước scrollsắp lấychứa phép gì trong đó,cho phép bạn biết Witch Hut sẽ dạy kĩnănggì,Sholar sẽ dạy bạn cái gì…
Learning:Cho phép bạn có khả năng + thêm chỉ số mỗi khi lên level
Resistance:Có khả năng biến những quân đã Upgrade của địch trở thành những quân chưa Upgrade trong trận chiến
Fỉrst Aid: Giúp bạn có khả năng hồi sinh quân bị chết sau trận đấu

Artifact:
Các bảo vật dành cho tướng phụ

Axe of Smarhing: Cộng cho Commander 5 Att và cứ sau 6 trận thắng thì cộng thêm 1
Hardened Shield: Cộng cho Commander 5 Defend và cứ sau 6 trận thắng thì cộng thêm 1
Mithril Mail: Cộng thêm 12% máu cho Commander và cứ sau 1trận thắng cộng thêm 1% nữa vào
Sword of Shapness: Cộng thêm 12% damage cho Commander và cứ sau 1trận thắng cộng thêm 1% nữa vào
Boots of Haste: Cộng thêm 1 speed cho Commander và cứ sau 10 trận thắng lại cộng thêm 1
Pendant of Sorcery: Cộng thêm 1 spell power cho Commander và cứ sau 10 trận thắng lại cộng thêm 1
Solomon’s ring of Power: Cho phép Commander advance tất cả các kỹ năng
DragonEye Ring: Cho phép Commander đánh xuyên táo(Giống chiêu xịt củarồng) vàsinh mạng của rồng ( hưởng bonus như rồng và bị phép slayerảnh hưởngnhư rồng )
Bow of Seeking: Cho Commander khả năng bắn xa (trở thành shooter)
Helmof Immortality: Cho phép Commander đã bị chết trong trận có thểhồi sinhngay sau khi kết thúc trận chiến ( Không cần phải về thành đểhồi sinh)

Note:Cách xài bảo vật dành cho tướng phụ:
Nháy đúp vào tướng chính thì thường nó sẽ hiện ra hình sau:

Ấntrái chuột vào hình 2 cái tay lúc này trên màn hình sẽ hiện ra cácthongtin và slot của tướng phụ để bạn có thể nhét đồ vào tướng phụ.Vàchú ýnữa là đừng để tướng phụ chết vì các món bảo vật của tướng phụthườngcộng thêm chỉ số cho tướng phụ sau các trận thắng như nếu tướngphụ chếtthì lập tức các bảo vật đó lại trở lại từ đầu,thử tưởng tượngcáiMithril Mail của bạn có thể cộng đựơc 132% Health cho tướng phụ(Cónghĩabạn thắng 120 trận) thì tự nhiên tướng phụ của bạn lăn rachết,coi nhưcái Mithril Mail đó lại cộng lại từ đầu cho bạn


Các bảo vật dành cho tướng chính

GoldenArrow: Khủng khiếp nếu như bạn có,cầm vật này trên tay thì mỗikhi côngthành các tháp cung trên thành tự nhiên không thể bắn bạn vàbạn tha hồtung hoành mà không sợ tháp cung phơ bể sọ như các phiên bảntrướcđây(mà các tháp cung ở Wake Of God nguy hiểm hơn ở các phiên bảntrướcvì Damage của nó không hề cố định mà tăng theo từng tuần và sẽtăng gấpđôi sau các trận thủ thành thành công vì vậy các Tower ở WakeOf God cóthể bắn tới 1000-2000 Damage một phát là chuyện vặt,1 phátbắn của nó dưsức tiễn đẹp 5 chú Arch Angel của bạn lên đường thì…thậtlà kinh dịT_T),nếu cầm cái Golden Arrow này khi thủ thành thì đúng làác mộng vớicác tướng công thành,nếu bạn không có Skill Ballistic thìmỗi Tower sẽbắn 2 phát,nếu có lần lượt ở các cấp độBasic,Advance,Expert thì Towersẽ bắn tướng ứng là 3,4,5(Tưởng tượngmỗi phát là 1000 Dam thì trongvòng 1 turn đầu bạn đã tiễn 15000 HP củađối phương về nơi xa,tươngđương 15 con Azure Dragon ( , Nightmare )
Magic Wand: Nếu bạn để vàoslot nào trong 5 slot thì các artifact tươngứng sẽ bị biến hình sau 1turn (bị thay đổi thành artifact khác), slot1 (chỗ trên cùng) :vòng đeocổ và nón; slot 2 : Kiếm và khiên; slot 3 :Nhẫn; slot 4 : Áo và giầy;slot 5 : áo chòang và slot 4.
Monster’s Power: tự động cast prayer sẵn lên 1 đạo quân của bạn trong 1 tuần (chỉ có tác dụng vào đầu tuần)
Stoic Watchman: Thêm chức năng như một watch tower vào đầu mỗi tuần ( mở rộng hơn watch tower nhiều)
Sphereof permanence: Cho bạn thêm 1 Mighty Gorgon (Quân cấp 5 thànhFotress)vào đầu tuần, nếu như bạn có trên 10 Def thì cứ 10Def cho thêm1 con nữa
Bird of Perception: Cho bạn thêm 6 Royal griffin(Quân cấp 3 thành Castle) vào đầu tuần
Pendant of life: Cho bạn thêm 24 Sprites(Quân cấp 1 thành Conflux) vào đầu mỗi tuần
Pendant of Death: Cho bạn thêm 12 Zombie(Quân cấp 2 thành Necropolis) vào đầu mỗi tuần
Pendant of Dispassion: Cho hero 1 Knownledge vào đầu mỗi tuần
Pendantof Holyness: Cho phép bạn học thêm một phép thuộc hệ thống phépLightvào đầu mỗi tuần (bless, haste, resurrection .v..v )
Pentdant of total Recal: Cho phép bạn có thêm 1000Exp vào đầu tuần
Garniture of Interference: Cho phép bạn đổi lấy 1 kỹ năng magic vào đầu tuần (mất ngay sau đó)
Targ of Rampaging Orge: Cẩn thận, đầu tuần có 30 chú Orge Magi ra chiến đấu với bạn đó
Diplomat’s Ring: Đổi lấy double quân cấp 1 mà bạn đem theo vào đầu tuần !
Surcoat of Counterpoise: Tăng gấp đôi tất cả các tác dụng đặc biệt mà các món đồ đang nêu ra cho các bạn .
Pendant of Second Sight: upgrade các cấp quân cung cấp 2 vào đầu tuần
Pendantof Free Will: Có hai tác dụng, một là upgrade golem vào đầu mỗituần(cho tới crystal golem), và hai là biến nông dân thành pikeman vàođầumỗi tuần
Statesman’s medal: cho phép bạn đổi để xây một công trình nào đó trong thành
Orbof Vulnerability: Cho bạn thêm 1 arcmage vào đầu mỗi tuần và nếunhư bạncó wisdom thì cho thêm 1 ,2,3 tùy theo basic, advance, expertwisdom.
Emblem of Conigzance: Cứ 1 lính của bạn sẽ đem về cho bạn 15gold vào đầu tuần
Hourglassof Asmodues: Cho phép bạn summon tướng devil (10 all skill +expertFiremagic + all Fire Magic) ra cầm quân úynh dùm bạn (mình điềukhiển).thế nhưng sau trận đánh bạn bị trừ 1 spell power. Nếu như bạncó 1 spellpower mà xài thì sau trận tên đó sẽ bay ra cầm ArcDevil xửđẹp bạn vìcái tội không trả công cho hắn
Boots of Polarity: Cho phép bạn đổi lấy bước đi xa vào đầu tuần ( đi xa gấp đôi )
Dead man’s boots: Tự nhân đôi vào đầu tuần
Cardsof Prophecy: Random tác dụng vào đầu mỗi trận đánh(Xài thử mớibiết nónhư thế nào nhưng lời khuyên chân thành không nên xài,tác dụngcực kìbất ngờ ^^)

Chapter VII:Tác dụng của các công trình mới 
Adventurecave: Mấy cái hang kinh dị, tốt nhất bạn nên save lại trướckhi vào vìko biết cái gì đang chờ bạn. Nhiều khi đánh Rogue lấy tiền,nhiều khiúynh mấy con Troglodyte lấy đồ, cũng có khi bạn bị vài trămmagi, goldgolem bao vây hay gặp vài chú rồng Azure đang dạo chơi
Alms House: nhà này cho bạn khá nhiều thứ.đôi khi là Primary skill, có khi là Exp,và thỉnh thoảng lại là artifact
Altar of Transformation: Biến tất cả các slot quân của bạn về quân của 1 thành nào đó cùng cấp ! 1 tuần 1 lần
Arcane Tower: Cho phép bạn đổi các chỉ số của Primary Skill
Artificier:Bỏ tiền ra nâng cấp Artifact(Ví dụ như nâng cấp từ đồ +1lên thành+2,+3…nhưng khi nâng cấp lên thành đồ Titan thì không nângcấp được nữa)
Bank: Nơi để bạn gửi tiết kiệm cũng như vay tiền với lãi suất cắt cổ
Battle Academy: Nơi để bạn bỏ tiền ra học Primary Skill, Secondary Skill .v..v..
FishingWell: Cái giếng uống đầy phép bây giờ có thêm 1 tác dụng nữa làcho bạncâu cá hên xui, hên thì được vài trăm đồng, cái artifact .v..vxui thìcâu trúng con rồng Azure nó bay lên tàn sát
Freelancer’s Guile: Nhà này có tác dụng tạo quest kiếm đồ cho Hero của bạn
Junk Merchant: Bạn có thể bán mấy cái scroll, artifact dỏm tại đây.
Level 8 dwellings: mỏ quân cấp 8
Livingsskull: Bạn chỉ cần 1100, 2 resources nào đó và bạn đánh ra tênmónartifact bạn cần nó sẽ chỉ chính xác vị trí trên bản đồ (nếu có)
Magic Mushrum: Cho bạn học tạm thời expert magic nào đó tùy lọai mushroom trong 1 tuần.
Marketof Time: Khi bạn lỡ học một Skill mà bạn không muốn (do slolar,WitchHuch..v..v) bạn có thể vào đây và bỏ 2000 ra để quên nó (chỉ cầnđánhchính xác tên skill)
Mysterious Creature Dwellings: Nơi Hero bạn bỏ tiền ra mua quân random theo thành của Hero
New Creature Banks: Nhà đánh lấy Vampire nâng cấp .v..v..
New Creature Dwellings: Nhà bán quân Nightmare, Magic Messenger .v..v..
Palaces of the Dream: Nơi mà bạn bỏ 100 ra để chơi game, nếu ra 3 cái giống nhau thì bạn được cái đó
Potion Fountains: Cho bạn lấy 3 chai nước tăng lực, mỗi lần uống cộng 10Att nhưng không cho bạn xài phép
School of Wizardry: Bỏ tiền ra học phép.Primary Skill, Secondary Skill.
Sphinx: Bình nước thánh cho phép bạn uống 3 lần, mỗi lần tăng 3 luck, 3 morale
Summon Stone: Cho phép bạn chuyển quân từ xa đến từ bất kỳ thành nào mà bạn có, mỗi turn 1 đạo.
Tavern Card Game: Các Tavern bên ngòai cho phép bạn vào đánh bài ăn tiền
Artifact and Spell Restrictions: Cho phép xuất hiện hay không xuất hiệnnhững artifact hay spell được liệt kê và đánh dấu ở dưới.
Ban spell selected below from: Bỏ các phép và các món artifact được chọn phía dưới
Chapter VIII:Tướng phụ-Commander 
Tướngphụ có thể coi là phần nâng cấp nổi trội nhất của Wake OfGod,chính nhờphần này mà Wake Of God được đánh giá cao hơn hắn cácphiên bản trướcđây và cũng chính vì tướng phụ này mà có nhiều tìnhhuống quái gở xảyra(Chẳng hạn tướng không quân chạy lông nhông ngoàiđường ^^).Nói chungcác Commander ban đầu thì con nào cũng giống connào hết vì tất cả cácchỉ số từ Speed,Health,Attack đến Defense chẳngkhác qúai gì nhau,cókhác chăng chỉ khác ở khả năng đặc biệt của mỗitướng và con đường mìnhđịnh luyện tướng lên sau này.Commander khác vớitướng chính ở chỗ tướngchính ngay khi mình mới mua đã có định hướngsẵn nó theo hướng nào,tướngchiến hoặc tướng Magic nhưng với Commanderthì…chả có ràng buộc gìcả,bạn muốn luyện nó thành tướng chiến thì cứtheo đường chiếntranh,muốn nó thành tướng phép thì cho nó học Skillchuyên về phép thuật^^
Sau đây là hình dáng 9 con Commander của 9 thành:

Xin mạn phép giới thiệu từng con:

Góctrên cùng bên trái là Commander Brute thành Dungeon với khả năngđặcbiệt là chuyển ½ số Exp sau mỗi trận đấu thành vàng(Ví dụ bạn thuđược5000 Exp sau trận đánh thì bạn sẽ có thêm 2500 Gold cùng với 5000Expđó),có khả năng cast phép Bloodlust

Cạnh đó(Cái con màu tím cócánh) là Commander Succubus của thànhInferno với khả năng đặc biệt bắtquân địch về đầu quân cho phe ta^^,công thức tính số quân địch đầu quâncho phe ta:5% tổng số quân địch+ ½(level tướng ta -1 ) nhưng không baogiờ vượt quá 20% tổng số quânđịch,có khả năng cast phép Fire Shield

Cạnhnó là Commander Astral Spirit của thành Conflux với khả năng đặcbiệtđuổi quân của đối phương trước khi giao chiến,có khả năng castphépCounter Strike

Con đầu tiên của hàng thứ 2 là Commander Shaman của thành Fortress với khả năng +150% Attack từ Hero,có khả năng cast phép Haste

Cạnh nó là Commander Soul Eater của thành Necropolis,có khả năng cast phép Animate Dead

Đứngcuối của hàng 2 là Commander Temple Guardian của thành Tower vớikhảnăng hồi lực cho Hero sau khi cast phép,có khả năng cast phépPrecision
Conđầu tiên của hàng thứ 3 là Commander Orge Leader của thành StrongHoldvới khả năng cho bạn chứa thêm xe bắn tên theo công thức 1 +(levelcommander)/4 (Ví dụ Commander của bạn level 16 thì bạn sẽ có khảnăngchứa 1 +16/4=5 ),có khả năng cast phép Stone Skin

Tiếp theo làCommander Paladin thành Castle,có khả năng nhận được 150%số Exp từ mỗitrận đấu(Ví dụ sau 1 trận đấu tướng bạn nhận đựơc 1000Exp thì riêng contướng này sẽ nhận được 1500 Exp),có khả năng castphép Cure

Cuốicùng là Commander Hierophant thành Rampart,có khả năng cho thêmlều hồimáu vào trong trận đấu,số lượng lều bằng số Level củaCommander.có khảnăng cast phép Shield.

Chapter IX:Những kĩ năng của tướng phụ: 
Tướngphụ chỉ có khả năng học được 4 trên tổng số 6 kĩ năng chứ khôngđược 8như tướng chính và học theo 5 cấpđộBasic-Advance-Expert-Master-Grandmaster chứ không phải 3 cấp nhưcủatướng chính,6 kĩ năng của Commander là:

Attack Skill: Cộng Att cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 5 Att
Basic : Att của Commander sẽ là 7
Advanced : Att của Commander sẽ là 10
Expert : Att của Commander sẽ là 14
Master : Att của Commander sẽ là 20
Grandmaster : Att của Commander sẽ là 30

Defend Skill: Cộng Def cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 5 Def
Basic : Def của Commander sẽ là 9
Advanced : Def của Commander sẽ là 15
Expert : Def của Commander sẽ là 23
Master : Def của Commander sẽ là 35
Grandmaster : Def của Commander sẽ là 55

HitPoints Skill: Đây là skill tăng máu cho Commander. Khi không cóskillnày thì số máu cơ bản của tướng vẫn tăng như thường theo cáchtính : HP= 20 + (Level x 20) . Ví dụ như Commander của bạn Level 10thì số HP =20 + (10 x 20) = 220 points (đây gọi là số HP cơ bản).Nhưng nếu như bạncó kỹ năng này thì sẽ cộng thêm phần trăm dựa trên sốHP cơ bản.
Basic : Cộng 10%
Advanced : Cộng 25%
Expert : Cộng 45%
Master : Cộng 70%
Grandmaster : Cộng 100%

DamageSkill: Đây là skill tăng damage cho Commander. Khi không cóskill nàythì damage cơ bản của tướng vẫn tăng như thường theo cáchtính : Damage= 8 + (Level x 4),nếu có thêm kĩ năng này thì Damage củabạn sẽ đượccộng % tuỳ theo cấp độ của bạn:
Basic : Cộng 10%
Advanced : Cộng 25% 
Expert : Cộng 45%
Master : Cộng 70%
Grandmaster : Cộng 100%

MagicPower Skill: Đây là kỹ năng tăng magic, khả năng chịu đựng chưởngphép(Resistance), tăng số lần cast magic (mỗi một lọai Commander đềucó mộtphép cố định riêng). Nếu như bạn không có kỹ năng này thìCommander chỉcó 1 Spell Power (SP), 1 lần cast phép và 5% Resisstance.
Basic : 2 SP , 2 lần cast phép và 10% Resisstance
Advanced : 4 SP , 3 lần cast phép và 20% Resisstance
Expert : 7 SP , 4 lần cast phép và 40% Resisstance
Master : 15 SP , 5 lần cast phép và 65% Resisstance
Grandmaster : 30 SP , 6 lần cast phép và 95% Resisstance

Speed Skill: Cộng Speed cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 4 Speed
Basic : Speed của Commander sẽ là 5
Advanced : Speed của Commander sẽ là 6
Expert : Speed của Commander sẽ là 7
Master : Speed của Commander sẽ là 8
Grandmaster : Speed của Commander sẽ là 10

Chapter X:Các Extra Skill của Commander

Cácbạn nên chú ý khi chọn học các kĩ năng cho tướng phụ vì các kĩ năngnàysẽ quyết định đến các kĩ năng phụ Extra của Commander sau khi đạtđếnmột cấp độ nhất định nào đó của các kĩ năng này,sau đây mình xinpostcác Extra Skill để bạn tiện theo dõi và có thể chọn ra Skill tốtnhấtcho con tướng phụ thân yêu của mình ^^:
Attack + Defend: Reduce Enemy Defend by 50% ( giảm Def của đối thủ xuống 50% khi tấn công )
Attack + Hit Points:Fearsome ( làm mất lượt đối thủ random trong combat )
Attack + Damage : Maximum Damage always ( luôn đánh Dmax )
Attack + Magic Power: No Enemy Retaliation ( đánh không bị phản đòn )
Attack + Speed: Can Shoot ( Commander biết bắn cung )
Defend + Hit Points: Endless Retaliation ( bị tấn công luôn luôn phản đòn )
Defend + Damage: Strike All Enemy Around ( đánh tất cả các đơn vị quân xung quanh)
Defend + Magic Power: Permanent Fire Shield ( Có khiên lửa phản đòn giống con Efreet Sultan)
Defend + Speed: Ignore Obstacles ( Commander có khả năng bay )
Hit Points + Damage: Attack twice ( Commander tấn công 2 lần )
Hit Points + Magic Power: Melee Attack may Paralyze ( Tấn công có thể làm đối thủ hóa đá giống Basilisk-Medusa )
Hit Points + Speed: Regeneration 50HP each turn ( mỗi turn hồi 50HP cho Commander nếu Commander bị mất máu )
Damage + Magic Power: Deathstare ( Cho Commander có khả năng Death Stare của Mighty Gorgon,quân cấp 4 thành Fotress )
Damage+ Speed: Champion Distance Bonus ( giống như con ngựa Championquân cấp6 thành Castle, Commander đi càng xa đánh càng mạnh )
Magic Power + Speed: Summon Creature Stacks ( khi vào trận sẽ Summon một đạo quân của thành của Hero lãnh đạo)
Bêntrên là các Extra Skill mà Commander của các bạn sẽ có khi học cáckĩnăng,hiện nay thì chủ yếu người chơi hay lựa chọn cho Commander lêntheo1 trong 2 hướng sau(Phần này mình chỉ post lên để các bạn có thểthamkhảo,các bạn nên tự lựa chọn các Skill phù hợp nhất cho Commandercủamình):
Cách 1:Học kĩ năng : Attack+Health+Damage+Speed:Khi học theocon đuờngnày bạn sẽ có khả năng Can Shoot(Có khả năng tấn công từxa),tha hồ tấncông địch mà không phải áp sát và một kĩ năng quan trọngnữa là AttackTwice,tấn công 2 lần
Cách 2:Học kĩ năng:Health+Damage+Magic Power+Speed:Khi học theo cáchnày thì bạn sẽ có khảnăng đánh 2 lần,khi tấn công đối thủ có khả năngra chiêu Death Stare vàcó khả năng Summon quân đội ra chiến đấu giúpmình

Source : http://truongchieuame.blogspot.com/2011/11/huong-dan-hoan-chinh-ve-heros-3.html