Chuyển đến nội dung chính

6 câu lệnh thường dùng để hỗ trợ khắc phục các sự cố mạng

 



1.Ping

Lệnh ping là cách nhanh nhất có thể biết được các kết nối trong mạng nội bộ của bạn có còn tốt hay không, độ trễ có cao hay không

[vagrant@consumer ~]$ ping 203.113.131.1
PING 203.113.131.1 (203.113.131.1) 56(84) bytes of data.
64 bytes from 203.113.131.1: icmp_seq=1 ttl=63 time=10.0 ms

2. ip route

Lệnh ip route show cho xem các cấu hình định tuyến giúp bạn kiểm tra và so sánh các cấu hình ở các note cùng cấp trong mạng.

[vagrant@consumer ~]$ ip route show
default via 10.0.2.2 dev enp0s3 proto static metric 100 
10.0.2.0/24 dev enp0s3 proto kernel scope link src 10.0.2.15 metric 100 
10.42.0.0/24 via 10.42.0.0 dev flannel.1 onlink 
10.42.1.0/24 dev cni0 proto kernel scope link src 10.42.1.1 

Để thêm hoặc xóa các cấu hình định tuyến có thể sử dụng như ví dụ sau

ip route add 10.42.2.0/24 via 10.42.0.252 dev eth1 
ip route del 10.42.2.0/24

3. traceroute

Khi trong mạng nội bộ có nhiều note con mà bạn cần phải biết được chính xác đường đi qua các note mạng để có thể thiết lập những service như proxy,...bạn có thể dùng traceroute

[vagrant@ci ~]$ traceroute 192.168.72.54
traceroute to 192.168.72.54 (192.168.72.54), 30 hops max, 60 byte packets
 1  gateway (10.0.2.2)  0.195 ms  0.214 ms  0.126 ms
 2  192.168.72.54 (192.168.72.54)  0.619 ms  0.600 ms  0.583 ms

4. tracepath

Tương tự traceroute, tracepath cũng gíup bạn biết được các tuyến đường mạng

[vagrant@ci ~]$ tracepath 192.168.72.54
 1?: [LOCALHOST]                                         pmtu 1500
 1:  gateway                                               0.318ms 
 1:  gateway                                               0.258ms 
 2:  192.168.72.54                                         1.085ms reached
     Resume: pmtu 1500 hops 2 back 64 

5. Các lệnh netstat

netstat -a (Xem tất ccác kết nối)
netstat -t (Xem các kết nối tcp)
netstat -u (Xem các kết nối udp)

Giúp bạn phát hiện các vấn đề liên quan tới socket và quản lý các kết nối đến server của mình

6. Curl

cURL dùng để kiểm tra kết nối từ URL và cho phép truyền dữ liệu. cURL sử dụng nhiều giao thức hỗ trợ khác nhau như: HTTP, HTTPS, FTPS,…

Chúng ta cũng có thể dùng Curl để kiểm tra header của server

[vagrant@job-lci ansible-playbook]$ curl -I 192.168.72.55:6969
HTTP/1.1 200 OK
Server: nginx/1.17.3
Content-Type: text/html; charset=UTF-8
Connection: keep-alive
X-Powered-By: PHP/8.0.3
Cache-Control: no-cache, private
Date: Thu, 10 Jun 2021 07:23:10 GMT
Set-Cookie: XSRF-TOKEN=eyJpdiI6ImNKV0NrY01WemlpM3Jtd1RpZ01TYkE9PSIsInZhbHVlIjoiV05LOVhLN1hsNzI1TGpJNzZ0bjZBNFVsb3ZrbEgzSldOTnpCWGNJVWw0VGFVRUtVWEo3R2VLYlJncXVvQ3NDaWNscVRWRkc2U244SXczMEoxMEpjVUVyWlZOZGxaQ1ZhWlFWdS9qT2FoV1dCSU9jZTAzWlJ4NFcwWThFM3R5QmkiLCJtYWMiOiJjNWI5OWRjODZhMzQ2ODY3ZTY1YmNhMjhhYWRmN2VhY2JlZDM0ODQyODRhNDlmNWEwNDJjMWI2OTM3OWNhNjM0In0%3D; expires=Thu, 10-Jun-2021 09:23:10 GMT; Max-Age=7200; path=/; samesite=lax
Set-Cookie: laravel_session=eyJpdiI6Ilp3MkZjcnlnbmFZT2pNS05PY1VDT3c9PSIsInZhbHVlIjoiWjFWc2dSQnl0UDdYczVsRHloY3k1c3BPUUdEVXB3eTJoN1NUNUY0NzRrSHBwNFFpZGZnL2RsM2F0MnNZdk92RFJ1ZjVsdkNVKzdIdXdHcGc0eXI0d0FaWWRKQkd5KzdkNTk3OUd4U1dpN0I5T0FLTVUxbDJRNmZGeUtuTGlRMCsiLCJtYWMiOiJkMTRhODAzZGViODBiN2JiMWU5NjFhYWE2MzNhNjUyZDQxM2QzYTYyYjY0OWFjMjc3YTRmNjU1NTU0N2IyM2FjIn0%3D; expires=Thu, 10-Jun-2021 09:23:10 GMT; Max-Age=7200; path=/; httponly; samesite=lax





Nhận xét