Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 1 có đáp án (Đề 3)

Phần tự luận

Câu 1: (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học khi H2SO4 đặc, đun nóng tác dụng với Cu. Có hiện tượng gì để biết phản ứng đã xảy ra?


Câu 2: (2 điểm) Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận ra các chất rắn được đựng riêng trong mỗi bình: CaO, MgO, MgCO3.

Câu 3: (2 điểm) Tính nồng độ mol của dung dịch tạo ra khi hòa tan 4,7 g K2O vào nước. Cho biết thể tích dung dịch thu được là 100 ml (K=39, O=16).


Câu 4: (2 điểm) Viết công thức các oxit ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố sau: Na, Al, Fe, Cu, Hg, Cl, S, Cr.


Câu 5: (2,5 điểm) Đốt hỗn hợp bột S và Zn trong bình kín theo tỉ lệ 1 : 2,5 về khối lượng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X.

Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được khí Y.

Xác định thành phần của khí Y (S=32, Zn=65).

































































Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

Cu + 2H2SO4 đặc to→ CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

Có khí không màu, mùi hắc thoát ra.

Để nguội người ta thêm nước cất vào sẽ cho dung dịch có màu xanh.

Câu 2:

Chất tan hoàn toàn và có hiện tượng sủi bọt khí là MgCO3.

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O

Chất tan hoàn toàn tạo ra dung dịch trong suốt là MgO.

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

Chất tan không hoàn toàn tạo ra dung dịch vẩn đục là CaO.

CaO + H2SO4 → CaSO4 (ít tan) + 2H2O

Câu 3:

K2O + H2O → 2KOH

Số mol K2O là 4,7 : 94 = 0,05 mol

Số mol KOH là: nKOH = 2.nK2O = 2 × 0,05 = 0,1 mol

Nồng độ mol của KOH = 0,1 : 0,1 = 1 (M).

Câu 4:

Na2O, Al2O3, Fe2O3, CuO, HgO, Cl2O7, SO3, CrO3.

Câu 5:

Tỉ lệ số mol của S và Zn = 1/32 : 2,5/65

Phương trình hóa học: S + Zn to→ ZnS

nS < nZn => Zn dư.

Chất X gồm: ZnS và Zn

ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S↑

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Khí Y gồm: H2S, H2.