Đề thi học kì 1 môn sinh học lớp 6 trường THCS Ngô Gia Tự, phòng GD&ĐT Long Biên, Hà Nội 2019-2020 - Mã đề 1B

 
























































































































PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC LỚP 6 NĂM HỌC 2019 – 2020 Thời gian: 45 phút ĐỀ SỐ 1B I.TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Ghi lại chữ cái đầu đáp án đúng nhất trong các câu sau vào giấy kiểm tra. Câu 1: Có mấy kiểu sắp xếp lá trên thân? A. 3 kiểu. B. 5 kiểu. C. 6 kiểu. D. 4 kiểu. Câu 2: Trong điều kiện có ánh sáng cây sẽ tạo ra chất gì? A. Chất hữu cơ. B. Chất đạm. C. Tinh bột. D. Chất xơ. Câu 3: Miền trưởng thành của rễ có chức năng là gì? A. Làm cho rễ dài ra. B. Dẫn truyền. C. Hấp thụ nước và muối khoáng. D. Che chở cho đầu rễ. Câu 4: Cây nào sau đây nên tỉa cành trước khi cây trưởng thành? A. Cây mít. B. Cây bưởi. C. Cây đậu tương. D. Cây bạch đàn. Câu 5: Nhóm nào sau đây gồm toàn những cây có gân lá hình mạng? A. Cây nghệ, cây gừng, cây hoa hồng. B. Cây bưởi, cây mít, cây cam. C. Cây cải, cây tỏi, cây ngô. D. Cây mía, cây lúa, cây tre. Câu 6: Thân cây dài ra là do đâu? A. Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. B. Chồi ngọn. C. Mô phân sinh ngọn. D. Sự lớn lên và phân chia tế bào. Câu 7: Có 2 loại rễ chính là A. rễ cọc và rễ củ. B. rễ cọc và rễ móc C. rễ cọc và rễ thở. D. rễ cọc và rễ chùm. Câu 8: Hoạt động nào xảy ra đầu tiên trong quá trình phân chia của tế bào? A. Hình thành vách tế bào. C. Phân chia vách tế bào B. Phân chia tế bào chất. D. Hình thành 2 nhân Câu 9: Cấu tạo trong của phiến lá gồm A. 5 phần. B. 3 phần. C. 2 phần. D. 4 phần. Câu 10: Khi nào tế bào phân chia để tạo thành các tế bào con? A. Khi tế bào bắt đầu già đi. B. Khi tế bào bắt đầu xuất hiện một vách ngăn mới. C. Khi tế bào lớn tới một kích thước nhất định. D. Khi tế bào vừa mới được hình thành. Câu 11: Nhóm nào toàn cây có rễ cọc? A. Tỏi, cà chua, nhãn, roi. B. Rau cải, rau dền, bưởi, hồng xiêm. C. Bèo tây, su hào, tỏi, hồng xiêm. D. Bưởi, lúa, táo, hồng xiêm. Câu 12: Cây nào sau đây là cây thân rễ? A. Cây mít. B. Cây bưởi. C. Cây gừng. D. Cây mía Câu 13: Cây nào sau đây có lá biến dạng thành tua cuốn? A. Cây bèo đất B. Cây đậu Hà Lan. C. Cây mồng tơi. D. Cây hành. Câu 14: Ở phiến lá, bộ phận nào diễn ra quá trình quang hợp? A. Lớp tế bào biểu bì mặt trên. B. Thịt lá. C. Lớp tế bào biểu bì mặt dưới. D. Lỗ khí. Câu 15: Chức năng mạch gỗ của thân cây là A. vận chuyển chất hữu cơ. B. bảo vệ các bộ phận bên trong thân. C. chứa chất dự trữ. D. vận chuyển nước và muối khoáng. Câu 16: Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? A. Lục lạp và vách tế bào. B. Nhân và màng sinh chất. C. Lục lạp và màng sinh chất. D. Tế bào chất và không bào. Câu 17: Các hoạt động sống cơ bản của tế bào diễn ra ở đâu? A. Chất tế bào. B. Màng tế bào. C. Nhân tế bào. D. Không bào. Câu 18: Miền sinh trưởng của rễ có A. tế bào che chở. B. các mạch dẫn. C. các tế bào có khả năng phân chia. D. các lông hút. Câu 19: Hô hấp diễn ra ở bộ phận nào của thực vật? A. Lá. B. Thân. C. Rễ. D. Tất cả các bộ phận của cây. Câu 20: Nhóm nào sau đây toàn cây thân củ? A. Khoai sọ, khoai tây, gừng. B. Khoai lang, cà rốt, su hào. C. Khoai tây, su hào, cây tỏi. D. Khoai lang, cây gừng, cây tỏi. B. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (1,5đ): Nêu chức năng của các loại lá biến dạng? Cho ví dụ? Câu 2 (2,5đ): Quang hợp là gì? Viết sơ đồ quá trình quang hơp. Nêu ý nghĩa của quá trình quang hợp? Câu 3 (1đ) Có phải tất cả các rễ cây đều có lông hút không? Vì sao?

Nhận xét