Bài 3 Nguyên tố hoá học

 




Bài 3 Nguyên tố hoá học


1. Nguyên tố hóa học : 

     + Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
        Các nguyên tử cùng 1 nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.


        Hiện nay có 118 NTHH , trong đó 98 nguyên tố tìm thấy trong tự nhiên, số còn lại do con người tạo ra từ các phản ứng hạt nhân

2. Kí hiệu hóa học.
    Ký hiệu hóa học biểu diễn một nguyên tố hóa học và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
    Ký hiệu hóa học được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái (Chữ cái đầu tiên được viết in hoa và nếu có chữ cái thứ hai thì viết thường) 

        Ví dụ: H, Ca, Mg, Fe







1. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Câu hỏi 1. Quan sát Hình 3.1, em hãy cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?


Hướng dẫn giải :

Sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen:

  • Nguyên tử 1: hạt nhân chỉ có 1 proton.
  • Nguyên tử 2: hạt nhân có 1 proton liên kết với 1 neutron.
  • Nguyên tử 3: hạt nhân có 1 proton liên kết với 2 neutron.


Câu hỏi 2. Vì sao 3 nguyên từ trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Hướng dẫn giải :

Ba nguyên từ trong Hình 3.1 thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì chúng có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

=> Có tính chất hoá học giống nhau. Thuộc cùng một nguyên tố.


B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu hỏi 3. Quan sát Hình 3.2, cho biết:
a) nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?
b) nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?

a) Nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất: Oxygen (49,4%)

b) Nguyên tố chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người: Oxygen (65%)


Luyện tập: 

a) Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển?

b) Những nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?


a) Những nguyên tố cần thiết giúp cơ thể phát triển: calcium, phosphorus, protein, lipid và glucid.

b) Nguyên tố giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người: iodine.


2. KÍ HIỆU HOÁ HỌC

Câu hỏi 4. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?


  • Cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học để thuận tiện cho việc học tập, nghiên cứu, không gây rắc rối và thiếu thống nhất giữa các nhà khoa học.
  • Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu viết in hoa.


Câu hỏi 5. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các nguyên tố hoá học thì gặp khó khăn gì?

Nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các nguyên tố hoá học sẽ xảy ra trường hợp một số nguyên tố hoá học trùng tên với nhau, khó phân biệt, gây khó khăn cho quá trình học tập và nghiên cứu.


Vận dụng: Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây. Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết kí hiệu hoá học các nguyên tố đó.


Để cây sinh trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng: đạm (N), lân (P), kali (K), lưu huỳnh (S), canxi (Ca), magiê (Mg), silic (Si),...

BÀI TẬP

Câu hỏi 1. Bổ sung các thông tin để hoàn thành bảng sau :


Hoàn thành bảng:

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Hydrogen

H

Fluorine

F

Carbon

C

Phosphorus

P

Aluminium

Al

Argon

Ar


Câu hỏi 2. Kí hiệu hoá học nào sau đây viết sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K , N.

  • Các kí hiệu hoá học bị sai : NA, NA, O, Ne, AL, CA
  • Viết lại cho đúng: H, Li, Na, O, Ne, Al, Ca, K , N.


Câu hỏi 3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là:

A. X, Y.                 B. Z, Q.                  C. R, E.                 D. Y, E.


Câu B

Câu hỏi 4. Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là:

A. CL.                   

B. cl.                     

C. cL.                   

D. Cl.


Đáp án D


Câu hỏi 5. Tìm hiểu từ internet hay tài liệu (sách, báo), em hãy viết một đoạn thông tin về:

a) Vai trò của iron đối với cơ thể người.

b) Nguyên tố hoá học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người.


a) Iron (sắt) là nguyên tố đóng quan trọng trong việc vận chuyển oxy, sản xuất ra năng lượng oxy hóa hay quá trình hô hấp của ty thể và phá hủy những gốc tự do có hại cho cơ thể. Sắt cần cho mọi lứa tuổi, đặc biệt đối với những phụ nữ mang thai nếu muốn có một thai kỳ khỏe mạnh.

b) Canxi (Ca), kẽm (Zn),... là những nguyên tố hoá học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể người. Canxi giúp cho xương phát triển, giúp chúng ta đạt đến chiều cao tối đa đồng thời làm xương chắc khỏe và hạn chế các tình trạng loãng xương, cong vẹo cột sống hay gù lưng khi về già. Kẽm làm tăng khả năng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm và phân chia tế bào, từ đó tăng cảm giác ngon miệng. Nếu thiếu kẽm, sự phân chia tế bào gặp khó khăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tăng trưởng cơ thể, làm chậm phát triển chiều cao, rối loạn phát triển xương, dậy thì muộn…

Nhận xét